| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7810301 | Quản lý TDTT | B03; C01; C03; X01 |
Quản lý TDTT
Mã ngành: 7810301
Tổ hợp: B03; C01; C03; X01
Thông tin tuyển sinh Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng (DSU) 2026
Năm 2026 trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng tuyển sinh theo 04 phương thức sau:
Phương thức 1: Xét kết quả thi THPT với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể thao.
Phương thức 2: Xét điểm học bạ với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể thao.
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT hoặc điểm học bạ với điểm thi năng khiếu TDTT
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
✯Quy chế
Áp dụng đôi với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể dục thể thao.
Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:
- Tổ hợp 1 (mã B03): Toán - Văn - Sinh học
- Tổ hợp 2 (mã C01): Toán - Văn - Vật lý
- Tổ họp 3 (mã C03): Toán - Văn - Lịch sử
- Tổ hợp 4 (mã X01): Toán - Văn - GDKTPL/GDCD (*)
(*) GDKTPL/GDCD: Giáo dục kinh tế và pháp luật, thí sinh tốt nghiệp THPTnăm 2024 trở về trước môn GDKTPL = Giáo dục công dân (GDCD).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
✯Quy chế
Áp dụng đối với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể dục thể thao. Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:
- Tổ hợp 1 (mã B03): Toán - Văn - Sinh học
- Tổ hợp 2 (mã C01): Toán - Văn - Vật lý
- Tổ hợp 3 (mã C03): Toán - Văn - Lịch sử
- Tổ hợp 4 (mã X01): Toán - Văn - GDKTPL/GDCD (*)
(*) GDKTPL/GDCD: Giáo dục kinh tế và pháp luật, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 trở về trước môn GDKTPL = Giáo dục công dân (GDCD).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
✯Quy chế
Xét kết quả điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT. Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:
- Tổ hợp 1 (mã T01): Toán - NK1 - NK2
- Tổ hợp 2 (mã T02): Ngữ văn - NK1 - NK2
(Trong đó: NK1: Năng khiếu chung; NK2: Năng khiếu chuyên môn)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT với năng khiếu
✯Đối tượng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tê chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
✯Quy chế
Xét kết quả điểm học tập THPT (học bạ cả năm các lớp 10, 11, 12) và điểm thi năng khiếu TDTT
Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:
- Tổ hợp 1 (mã T01): Toán - NK1 - NK2
- Tổ hợp 2 (mã T02): Ngữ văn - NK1 - NK2
(Trong đó: NK1: Năng khiếu chung; NK2: Năng khiếu chuyên môn)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ + Năng khiếu
Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng các năm Tại đây
Cách tính điểm
a) Phương thức có sử dụng điểm thi môn năng khiếu


Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
b) Phương thức không sử dụng điểm thi môn năng khiếu

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là trường Trung học TDTT Trung ương III, được thành lập ngày 13 tháng 12 năm 1977, được nâng cấp thành trường Cao đẳng TDTT Đà Nẵng năm 1997 và được Thủ tướng chính phủ quyết định thành trường Đại học TDTT III Đà Nẵng ngày 25 tháng 4 năm 2007. Đến ngày 21 tháng 2 năm 2008, theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trường được đổi tên thành Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
a) Đối với ngành Giáo dục thể chất
| TT | Phương thức | Ngưỡng đảm bảo đầu vào |
| 1 | Xét tuyển điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT | Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào (điểm sàn) theo quy định của Bộ GD&ĐT và điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. |
| 2 | Xét tuyển kết quả học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11,12) với điểm thi năng khiếu TDTT |
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên. - Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. |
b) Đối với ngành Huấn luyện thể thao
| TT | Phương thức | Ngưỡng đảm bảo đầu vào |
| 1 | Xét tuyển điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT |
- Điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên. - Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. |
| 2 | Xét tuyển kết quả học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11,12) với điểm thi năng khiếu TDTT |
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: - Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên. - Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước: - Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên. - Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. |
c) Đối với ngành Quản lý Thể dục thể thao
| TT | Phương thức | Ngưỡng đảm bảo đầu vào |
| 1 | Xét tuyển điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT |
- Điểm thi môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên. - Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. |
| 2 | Xét tuyển kết quả học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) với điểm thi năng khiếu TDTT |
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: - Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên. - Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước: - Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.
- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên. |
| 3 | Xét tuyển điểm thi THPT theo các tổ hợp môn |
Tổng điểm các môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, chỉ áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026 |
| 4 | Xét tuyển điểm học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11, 12) theo các tổ hợp môn |
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.
|
Thí sinh là vận động viên (VĐV) cấp 1, VĐV kiện tướng, VĐV đã từng đạt thi năng tại Hội khỏe Phù Đồng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh có điểm 10) không khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm phải áp dụng ngưỡng đầu vào.