Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng 2026

Thông tin tuyển sinh Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng (DSU) 2026

Năm 2026 trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng tuyển sinh theo 04 phương thức sau:

Phương thức 1: Xét kết quả thi THPT với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể thao.

Phương thức 2: Xét điểm học bạ với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể thao.

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT hoặc điểm học bạ với điểm thi năng khiếu TDTT

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

Quy chế

Áp dụng đôi với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể dục thể thao.

Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:

- Tổ hợp 1 (mã B03): Toán - Văn - Sinh học

- Tổ hợp 2 (mã C01): Toán - Văn - Vật lý

- Tổ họp 3 (mã C03): Toán - Văn - Lịch sử

- Tổ hợp 4 (mã X01): Toán - Văn - GDKTPL/GDCD (*)

(*) GDKTPL/GDCD: Giáo dục kinh tế và pháp luật, thí sinh tốt nghiệp THPTnăm 2024 trở về trước môn GDKTPL = Giáo dục công dân (GDCD).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17810301Quản lý TDTTB03; C01; C03; X01

Quản lý TDTT

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: B03; C01; C03; X01

2
Điểm học bạ

Quy chế

Áp dụng đối với các chương trình đào tạo ngành Quản lý Thể dục thể thao. Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:

- Tổ hợp 1 (mã B03): Toán - Văn - Sinh học

- Tổ hợp 2 (mã C01): Toán - Văn - Vật lý

- Tổ hợp 3 (mã C03): Toán - Văn - Lịch sử

- Tổ hợp 4 (mã X01): Toán - Văn - GDKTPL/GDCD (*)

(*) GDKTPL/GDCD: Giáo dục kinh tế và pháp luật, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 trở về trước môn GDKTPL = Giáo dục công dân (GDCD).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17810301Quản lý TDTTB03; C01; C03; X01

Quản lý TDTT

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: B03; C01; C03; X01

3
Điểm thi THPT với năng khiếu

Quy chế

Xét kết quả điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT. Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:

- Tổ hợp 1 (mã T01): Toán - NK1 - NK2

- Tổ hợp 2 (mã T02): Ngữ văn - NK1 - NK2

(Trong đó: NK1: Năng khiếu chung; NK2: Năng khiếu chuyên môn)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT với năng khiếu

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140206Giáo dục thể chấtT01; T02
27810301Quản lý TDTTT01; T02
37810302Huấn luyện thể thaoT01; T02

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T01; T02

Quản lý TDTT

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: T01; T02

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T01; T02

4
ƯTXT, XT thẳng

Đối tượng

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tê chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140206Giáo dục thể chất
27810301Quản lý TDTT
37810302Huấn luyện thể thao

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Quản lý TDTT

Mã ngành: 7810301

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

5
Điểm học bạ + Năng khiếu

Quy chế

Xét kết quả điểm học tập THPT (học bạ cả năm các lớp 10, 11, 12) và điểm thi năng khiếu TDTT

Bao gồm các tổ hợp xét tuyển sau:

- Tổ hợp 1 (mã T01): Toán - NK1 - NK2

- Tổ hợp 2 (mã T02): Ngữ văn - NK1 - NK2

(Trong đó: NK1: Năng khiếu chung; NK2: Năng khiếu chuyên môn)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ + Năng khiếu

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140206Giáo dục thể chấtT01; T02
27810301Quản lý TDTTT01; T02
37810302Huấn luyện thể thaoT01; T02

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: T01; T02

Quản lý TDTT

Mã ngành: 7810301

Tổ hợp: T01; T02

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: T01; T02

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17140206Giáo dục thể chất0Ưu Tiên
THPT + NKHọc bạ + NKT01; T02
27810301Quản lý TDTT0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB03; C01; C03; X01
THPT + NKHọc bạ + NKT01; T02
37810302Huấn luyện thể thao0Ưu Tiên
THPT + NKHọc bạ + NKT01; T02

1. Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênTHPT + NKHọc bạ + NK

• Tổ hợp: T01; T02

2. Quản lý TDTT

Mã ngành: 7810301

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạTHPT + NKHọc bạ + NK

• Tổ hợp: B03; C01; C03; X01; T01; T02

3. Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênTHPT + NKHọc bạ + NK

• Tổ hợp: T01; T02

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Cách tính điểm

a) Phương thức có sử dụng điểm thi môn năng khiếu

  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

b) Phương thức không sử dụng điểm thi môn năng khiếu

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
 

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng
  • Tên trường: Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng
  • Mã trường: TTD
  • Tên tiếng Anh: Danang Sport University
  • Tên viết tắt: DSU
  • Địa chỉ: Số 44 Dũng Sĩ Thanh Khê, Phường Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
  • Website: https://dsu.edu.vn/

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là trường Trung học TDTT Trung ương III, được thành lập ngày 13 tháng 12 năm 1977, được nâng cấp thành trường Cao đẳng TDTT Đà Nẵng năm 1997 và được Thủ tướng chính phủ quyết định thành trường Đại học TDTT III Đà Nẵng ngày 25 tháng 4 năm 2007. Đến ngày 21 tháng 2 năm 2008, theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trường được đổi tên thành Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.

 

Những thông tin cần biết

a) Đối với ngành Giáo dục thể chất

TT Phương thức Ngưỡng đảm bảo đầu vào
1 Xét tuyển điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào (điểm sàn) theo quy định của Bộ GD&ĐT và điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.
2 Xét tuyển kết quả học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11,12) với điểm thi năng khiếu TDTT

- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.


- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.

b) Đối với ngành Huấn luyện thể thao

TT Phương thức Ngưỡng đảm bảo đầu vào
1 Xét tuyển điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT

- Điểm thi môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.


- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.

2 Xét tuyển kết quả học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11,12) với điểm thi năng khiếu TDTT

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026:


- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.


- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.


Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước:


- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.


- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.

c) Đối với ngành Quản lý Thể dục thể thao

TT Phương thức Ngưỡng đảm bảo đầu vào
1 Xét tuyển điểm thi THPT và điểm thi năng khiếu TDTT

- Điểm thi môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.


- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.

2 Xét tuyển kết quả học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) với điểm thi năng khiếu TDTT

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026:


- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.


- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.


Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước:


- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.

 

- Điểm trung bình của 02 môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên.

3 Xét tuyển điểm thi THPT theo các tổ hợp môn

Tổng điểm các môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, chỉ áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026

4 Xét tuyển điểm học tập THPT (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11, 12) theo các tổ hợp môn

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm thi THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.

 

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại từ trung bình trở lên) cả năm lớp 12 và điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu từ 5,0 điểm trở lên.

 

Thí sinh là vận động viên (VĐV) cấp 1, VĐV kiện tướng, VĐV đã từng đạt thi năng tại Hội khỏe Phù Đồng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh có điểm 10) không khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm phải áp dụng ngưỡng đầu vào.