Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN (VNU - VJU) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Việt Nhật - ĐHQGHN tuyển tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy 800 sinh viên dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (có sử dụng 
chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi)

Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) cho học sinh 
THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026

Phương thức 4: Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic 
Assessment Test, Hoa Kỳ)

Phương thức 5: Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển VJU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (có sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi)

1.1 Đối tượng

 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. - Thang điểm xét: 30 điểm

Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Nhật để đăng ký  xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN. Điểm xét bao gồm điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và điểm 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 đăng ký xét tuyển bằng phương 
thức điểm thi tốt nghiệp THPT phải thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (điểm sàn) theo quy định của ĐHQGHN 

  • Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn  Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng yêu cầu sau: 
    - Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng để xét tuyển có ít nhất 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;

1.3 Quy chế

Điểm xét = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT (ĐT, KV).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDID01; D11; D12; D14; D15; X78
27310613Nhật Bản học – BJSC00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSEA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCTA00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJMA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICAA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTHA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECEA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESASA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: D01; D11; D12; D14; D15; X78

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Tổ hợp: C00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN.

2.2 Quy chế

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Phương thức xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026

3.2 Điều kiện xét tuyển

Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi HSA cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026. 
Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của  ĐHQGHN. 

3.3 Quy chế

Thông tin chung về bài thi ĐGNL (HSA) năm 2026

Bài thi HSA 2025 có cấu trúc 3 phần, tổng điểm tối đa 150 trong 195 phút:

Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (50 câu, 75 phút).

Phần 2: Ngôn ngữ – Văn học (50 câu, 60 phút).

Phần 3: Lựa chọn – Khoa học/Tiếng Anh (50 câu, 60 phút). Thí sinh chọn 3 trong 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí hoặc Tiếng Anh (theo mã bài thi).

Dạng thức đề thi được thiết kế đánh giá năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi ĐGNL cho học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026.

Thang điểm xét: thang điểm 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQGHN.

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

4
Chứng chỉ quốc tế

4.1 Đối tượng

- Thí sinh sử dụng kết quả SAT để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ  GĐ&ĐT và ĐHQGHN năm 2026.

- Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 Vietnam National University-Hanoi (thí sinh khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký  thi SAT).

4.2 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện đảm bảo ngưỡng đầu vào kết quả kỳ thi SAT đạt tối thiểu 1100/1600 điểm.

4.3 Quy chế

Nguyên tắc: Quy đổi kết quả SAT sang thang điểm 30 để xác định ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển. Thông tin cụ thể sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2026. Tham khảo mức điểm quy đổi của năm 2025.

Ghi chú:

- x là điểm SAT; y là điểm sau khi quy đổi tương đương sang thang điểm 30 của kỳ thi tốt nghiệp THPT; 

  • Điểm quy đổi chưa bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
67540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
77580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
87620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

5
Điểm xét tuyển kết hợp

5.1 Điều kiện xét tuyển

Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang điểm ngoại ngữ theo thang điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng với kết quả thi 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để được tổng điểm xét tuyển.

Đối với CTĐT Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn, điều kiện, điểm tốt nghiệp THPT môn Toán theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2 Quy chế

Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ để đăng ký xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của ĐHQGHN. 

Thang điểm xét: theo thang điểm 30:

Điểm xét tuyển = Điểm ngoại ngữ quy đổi (thang điểm 10) + Điểm 2 môn thi THPT còn lại trong tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng đầu vào:

a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt cần có phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ- TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT năm 2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Công văn số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo định về tuyển sinh năm 2026 của Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT).

 

 

 

 

STT

 

 

 

 

Chương trình đào tạo

Điều kiện ngoại ngữ đầu vào

(đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây)

Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ 3 năm của cấp THPT  

 

Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm 2026
1 Nhật Bản học (CLC)  

 

 

 

 

 

Từ 7.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

 

 

 

 

 

 

Quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I)

 

 

 

 

 

 

Từ 5.0 (tiếng Anh/tiếng Nhật)

2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính (CLC)
3 Nông nghiệp thông minh và Bền vững (CLC)
4 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe (CLC)
5 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản (CLC)
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn (CLC)
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa (CLC)
 

 

8

Đổi mới và Phát triển toàn cầu * Từ 7.5 (tiếng Anh) Quy đổi tương đương IELTS 4.5 trở lên theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục I) Từ 6.5 (tiếng Anh)
9 Kỹ thuật Xây dựng * Không áp dụng điều kiện ngoại ngữ đầu vào

d. Điều kiện môn Toán đầu vào áp dụng cho các phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

STT Chương trình đào tạo Đối tượng
Thí sinh thi THPT 2026 Thí sinh tự do
1 Khoa học và Kỹ thuật máy tính  

 

 

 

Đạt top 50% điểm môn toán toàn quốc thi tốt nghiệp THPT năm 2026

 

 

 

Điểm đánh giá năng lực toán học trong bài thi phỏng vấn và đánh giá năng lực đạt tối thiểu 50% của thang điểm xét

2 Nông nghiệp thông minh và Bền vững
3 Công nghệ thực phẩm và Sức khỏe
4 Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật Bản *
5 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn **
6 Điều khiển thông minh và Tự động hóa
7 Kỹ thuật Xây dựng

(*): Đối với chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản không xét tuyển bằng phương thức Phỏng vấn và đánh giá năng lực.

(**): Đối với chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn điều kiện môn toán áp dụng theo quy định của Bộ GB&ĐT.

– Theo thông báo về ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và Trường Đại học Việt Nhật sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có môn chung trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 50% trọng số tính điểm xét (theo Thông tư số 06/2025/TT- BGD&ĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó:

Đối với CTĐT Nhật Bản học: nhân đôi môn Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT Đổi mới và Phát triển toàn cầu: nhân đôi môn tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển.

Đối với CTĐT còn lại: nhân đôi môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển.

– Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, đáp ứng các điều kiện ngoại ngữ đảm bảo chất lượng đầu vào theo qui định.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 bắt buộc thi lại các môn theo tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 khi đăng ký xét tuyển bằng phương thức này.

 

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDID01; D11; D12; D14; D15; X78
27310613Nhật Bản học – BJSC00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSEA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCTA00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJMA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICAA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTHA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECEA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESASA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: D01; D11; D12; D14; D15; X78

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Tổ hợp: C00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

6
Xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và ĐGNL

6.1 Đối tượng

Phương thức  Xét tuyển phỏng vấn, đánh giá thí sinh.

6.2 Điều kiện xét tuyển

a. Đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026 có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ  sơ dự tuyển theo quy định:  

● Học bạ THPT; 

● Căn cước (hai mặt); 

● Chứng chỉ ngoại ngữ, giải thưởng thành tích… (nếu có). 

b. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026.  

● Có bằng tốt nghiệp THPT và Phiếu báo điểm thi tốt nghiệp THPT 

● Đáp ứng ngưỡng đầu vào tối thiểu theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tốt nghiệp theo quy định của ĐHQGHN. 

c. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài:  

● Có bằng tốt nghiệp THPT; 

● Có điểm trung bình chung học tập GPA đạt từ 2.5/4.0 trở lên hoặc tương đương; 

● Có lý lịch nhân thân rõ ràng, hợp pháp theo quy định của pháp luật.

6.3 Quy chế

Thí sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận hoặc thi trắc nghiệm theo từng chương trình đào tạo được quy định thể như sau: 

● Thang điểm đánh giá: 100 điểm 

  • Tổ hợp môn trong phần thi trắc nghiệm:

Chương trình đào tạo Cơ điện tử thông minh và Sản xuất theo phương thức Nhật  Bản KHÔNG xét tuyển bằng phương thức phỏng vấn, đánh giá thí sinh. 

Với chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu (ngành Quốc tế học) thí  sinh thực hiện phỏng vấn và viết bài luận bằng tiếng Anh. Các chương trình đào tạo còn lại thí sinh thực hiện phỏng vấn bằng tiếng Việt.

Lưu ý: Thí sinh đã tham gia các phương thức xét tuyển riêng của Trường Đại học  Việt Nhật vẫn cần phải đăng ký nguyện vọng vào các CTĐT đã ứng tuyển trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT. 

6.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian tuyển sinh phương thức xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực

Đợt tuyển sinh Hạn nộp hồ sơ Ngày phỏng vấn (dự kiến)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 1 Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 21/02/2026 Ngày 01/03/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 2 Từ ngày 01/03/2026 đến ngày 27/03/2026 Ngày 05/04/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 3 Từ ngày 28/03/2026 đến ngày 24/04/2026 Ngày 03/05/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 4 Từ ngày 25/04/2026 đến ngày 22/05/2026 Ngày 31/05/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 5 (nếu có) Từ ngày 23/05/2026 đến ngày 13/06/2026 Ngày 16/06/2026 (Thứ Ba)

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI
27310613Nhật Bản học – BJS
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17310601Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI100Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpD01; D11; D12; D14; D15; X78
27310613Nhật Bản học – BJS120Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpC00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98
37480204Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE150Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
47510301Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT100Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23
57520114Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM55Thi RiêngĐGNL HNƯu Tiên
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
67520216Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA100Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
77540118QTDCông nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH55Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33
87580201Kỹ thuật Xây dựng – ECE50Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23
97620122QTDNông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS20Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQT
ĐT THPTKết HợpA00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

1. Đổi mới và phát triển toàn cầu (Quốc tế học) – BGDI

Mã ngành: 7310601

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: D01; D11; D12; D14; D15; X78

2. Nhật Bản học – BJS

Mã ngành: 7310613

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: C00; D01; D06; D11; D53; D14; D63; D15; D43; X78; X98

3. Khoa học & Kỹ thuật máy tính – BCSE

Mã ngành: 7480204

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

4. Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn – ESCT

Mã ngành: 7510301

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; A02; C01; C02; D07; D23

5. Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản – EMJM

Mã ngành: 7520114

Chỉ tiêu: 55

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

6. Điều khiển thông minh và Tự động hóa – BICA

Mã ngành: 7520216

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

7. Kỹ thuật Xây dựng – ECE

Mã ngành: 7580201

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; C01; C02; D01; D06; D07; D23

8. Công nghệ Thực phẩm và sức khỏe – EFTH

Mã ngành: 7540118QTD

Chỉ tiêu: 55

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33

9. Nông nghiệp thông minh và bền vững – ESAS

Mã ngành: 7620122QTD

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: Thi RiêngĐGNL HNƯu TiênCCQTĐT THPTKết Hợp

• Tổ hợp: A00; A01; D28; B00; C02; D01; D06; D07; D23; D08; D33; D10; D18

 Tổ hợp môn xét tuyển theo mã tổ hợp 

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội các năm Tại đây.

Quy đổi điểm

Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22.5 được tính tối đa mức điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.5 trở lên (sau quy đổi và tổng điểm tối đa là 30) được xác định theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN:

Điểm ƯT = (30− Tổng điểm đạt được)/7.5 *  Mức điểm ƯT theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng sẽ được cộng vào tổng điểm của thí sinh sau khi đã cộng điểm thưởng/ điểm khuyến khích (nếu có). 

Thời gian và hồ sơ xét tuyển VJU

Thời gian tuyển sinh phương thức xét tuyển đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực

Đợt tuyển sinh Hạn nộp hồ sơ Ngày phỏng vấn (dự kiến)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 1 Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 21/02/2026 Ngày 01/03/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 2 Từ ngày 01/03/2026 đến ngày 27/03/2026 Ngày 05/04/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 3 Từ ngày 28/03/2026 đến ngày 24/04/2026 Ngày 03/05/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 4 Từ ngày 25/04/2026 đến ngày 22/05/2026 Ngày 31/05/2026 (Chủ Nhật)
Đánh giá Phỏng vấn và đánh giá năng lực – đợt 5 (nếu có) Từ ngày 23/05/2026 đến ngày 13/06/2026 Ngày 16/06/2026 (Thứ Ba)

Thủ tục hồ sơ

- Thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ trực tuyến tại https://tuyensinh.vju.ac.vn/ các phương thức xét tuyển quy định tại mục 

- Đối với chứng chỉ quốc tế SAT; các chứng chỉ ngoại ngữ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến thời điểm xét tuyển.  

- Đối với các giải thưởng (xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển) cần đáp ứng: Thời 
gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

- Ngoài các điều kiện nêu trên, Trường quy định điều kiện nhận hồ sơ chi tiết đối với mỗi phương thức xét tuyển.

- Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

- Đối với thí sinh là người nước ngoài cần phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép (không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) 

Học phí

TT Chương trình đào tạo Học phí/năm
1 Nhật Bản học - BJS
58.000.000/năm
2 Khoa học và Kỹ thuật máy tính - BCSE
3 Kỹ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản) - EMM
4 Công nghệ thực phẩm và sức khỏe - EFTH
5 Nông nghiệp thông minh và bền vững - ESAS
6 Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn - ESCT
7 Điều khiển thông minh và Tự động hóa - BICA
35.000.000/năm
8 Đổi mới và phát triển toàn cầu - BGDI
9 Kỹ thuật xây dựng - ECE

Thông tin khác

 Ngưỡng đầu vào 
a. Đối với thí sinh là người nước ngoài theo học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt trình độ tương đương từ Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở do Bộ GD&ĐT cấp phép. Không áp dụng với thí sinh người nước ngoài xét tuyển vào chương trình đào tạo Đổi mới và phát triển toàn cầu vì đây là chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh. 

b. Đối với thí sinh tham gia chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050” theo Quyết định số 1017/QĐ TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ, cần đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT; Quyết định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/07/2025 sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục; và theo quy định hiện hành của Bộ giáo dục và Đào tạo. 

c. Điều kiện ngoại ngữ đầu vào áp dụng cho các phương thức xét tuyển (ngoại trừ 
phương thức xét kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT). 

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại học Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội
  • Tên trường: Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Tên viết tắt: VNU - VJU
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Japan university, Vietnam National University, Hanoi
  • Địa chỉ:

        + Cơ sở Mỹ Đình: Trường Đại học Việt Nhật, đường Lưu Hữu Phước, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

        +Cơ sở Hòa Lạc: Trường Đại học Việt Nhật, Khu đô thị Đại học Quốc gia, Hoà Lạc, Thạch Thất, Hà Nội

  • Website: https://vju.ac.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/vnu.vju

Sau hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao (1973-2015), mối quan hệ Việt Nam và Nhật Bản đã phát triển toàn diện trên tất cả các mặt. Năm 2009, hai nước đã gia tăng quan hệ tới cấp độ "đối tác chiến lược”, thể hiện sự tin cậy về chính trị và phản ánh sự phát triển toàn diện ở các lĩnh vực.

Nhật Bản là quốc gia phát triển, có thế mạnh nổi trội về khoa học công nghệ. Nhật Bản có nhiều đại học uy tín hàng đầu thế giới. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, Nhật Bản luôn giữ một vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng. Năm 2015, Nhật Bản là nhà tài trợ ODA lớn nhất của Việt Nam và là nhà đầu tư FDI lớn thứ hai vào Việt Nam.

Gần 30 năm sau Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây đang chậm lại, Việt Nam đứng trước nguy cơ bẫy thu nhập trung bình. Để đạt tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong thập kỷ tới, Việt Nam cần có động lực phát triển mới là nền tảng khoa học công nghệ và nhân lực chất lượng cao.

Trong bối cảnh đó, việc thành lập Trường Đại học Việt Nhật có nhiều ý nghĩa. Trường được kỳ vọng sẽ tạo động lực mới trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam cùng với góp phần gia tăng giá trị đầu tư của doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam. Trường cũng được kỳ vọng trở thành trung tâm giao lưu văn hóa và học thuật giữa Việt Nam và Nhật Bản.