Đề án tuyển sinh Đại Học Xây Dựng Miền Trung năm 2023

➤ Thông tin tuyển sinh Đại Học Xây Dựng Miền Trung năm 2023 đầy đủ và chi tiết nhất

Đề án tuyển sinh đang được cập nhật, quý bạn vui lòng chờ tải sau.

Trường: Đại học Đại Học Xây Dựng Miền TrungXem điểm chuẩn

Mã trườngXDT
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG NĂM 2023:

1. Ngành nghề đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2023

1.1. Tại trụ sở chính - Phú Yên

 

TT

 

Mã ngành

 

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo

Thời gian đào tạo

Bằng tốt nghiệp

 

Chỉ tiêu

I

Thạc sĩ

 

 

50

1

8580201

Kỹ thuật xây dựng

2,0 năm

Thạc sĩ

25

2

8580101

Kiến trúc

2,0 năm

Thạc sĩ

25

II

Đại học chính quy

 

 

1090

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

 

 

270

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

4,5 năm

Kỹ sư

7580201-2

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và

Công nghiệp

3,5 năm

Cử nhân

7580201-3

Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng công

trình

4,5 năm

Kỹ sư

7580201-4

Chuyên ngành Công nghệ thi công và an

toàn lao động

4,5 năm

Kỹ sư

7580201-5

Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật cơ điện

công trình

4,5 năm

Kỹ sư

7580201-6

Chuyên ngành Kỹ thuật địa chính xây

dựng

4,5 năm

Kỹ sư

2

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

4,5 năm

Kỹ sư

50

7580205-1

Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

7580205-2

Chuyên ngành Ứng dụng công nghệ thông tin trong cầu đường

3

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

4,5 năm

Kỹ sư

60

4

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

4,5 năm

Kỹ sư

50

5

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

4,5 năm

Kỹ sư

50

6

7480201

Công nghệ thông tin

4 năm

Cử nhân

80

7480201-1

Chuyên ngành Công nghệ thông tin

7480201-2

Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

7480201-3

Chuyên ngành Quản trị mạng và an toàn hệ thống thông tin

7

7580101

Kiến trúc

5 năm

Kiến trúc sư

80

7580101-1

Chuyên ngành Kiến trúc công trình

8

7580103

Kiến trúc nội thất

4,5 năm

Kiến

trúc sư

40

9

7580106

Quản lý đô thị và công trình

4,5 năm

Kỹ sư

40

10

7580301

Kinh tế xây dựng

4 năm

Cử nhân

50

7580301-1

Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

7580301-2

Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công

trình giao thông

11

7580302

Quản lý xây dựng

4 năm

Cử nhân

50

12

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

4 năm

Cử nhân

50

13

7340301

Kế toán

4 năm

Cử nhân

80

7340301-1

Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

14

7340101

Quản trị kinh doanh

4 năm

Cử nhân

90

7340101-1

Quản trị kinh doanh du lịch

7340101-2

Quản trị kinh doanh nhà hàng, khách sạn

7340101-3

Quản trị kinh doanh tổng hợp

15

7340201

Tài chính - Ngân hàng

4 năm

Cử nhân

50

II

Đại học liên thông chính quy

 

 

90

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

2 năm

Kỹ sư

30

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

2

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

2 năm

Kỹ sư

30

7580205-1

Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

3

7580302

Quản lý xây dựng

1,5-2

năm

Cử nhân

30

 

Tổng chỉ tiêu tại Phú Yên

 

 

1230

1.2. Tại Phân hiệu Đà Nẵng

 

TT

 

Mã ngành

 

Tên ngành đào tạo

Thời gian đào tạo

 

Bằng tốt nghiệp

 

Chỉ tiêu

I

Đại học chính quy

 

 

110

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

4,5 năm

Kỹ sư

45

 

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

 

 

 

7580201-3

Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng công

trình

 

 

 

7580201-4

Chuyên ngành Công nghệ thi công và an

toàn lao động

 

 

 

2

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

4,5 năm

Kỹ sư

20

7580205-1

Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

3

7580101

Kiến trúc

5 năm

Kiến

trúc sư

25

7580101-1

Chuyên ngành Kiến trúc công trình

4

7580302

Quản lý xây dựng

4 năm

Cử nhân

20

II

Đại học liên thông chính quy

 

 

60

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

2 năm

Kỹ sư

20

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

2

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

2 năm

Kỹ sư

20

7580205-1

Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

3

7580101

Kiến trúc

2-2,5

năm

Kiến

trúc sư

20

7580101-1

Chuyên ngành Kiến trúc công trình

 

Tổng chỉ tiêu tại Phân hiệu Đà Nẵng

 

 

170

1.3. Tuyển sinh hệ Vừa làm vừa học

(Đào tạo tại Phú Yên, Phân hiệu Đà Nẵng và các Cơ sở liên kết)

 

TT

 

Mã ngành

 

Tên ngành đào tạo

Thời

gian đào tạo

Bằng tốt nghiệp

 

Chỉ tiêu

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

2 năm

Kỹ sư

100

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

7580201-6

Chuyên ngành Kỹ thuật địa chính xây dựng

2

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

2 năm

Kỹ sư

45

7580205-1

Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

3

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

2 năm

Kỹ sư

45

4

7580101

Kiến trúc

2-2,5

năm

Kiến trúc sư

45

7580101-1

Chuyên ngành Kiến trúc công trình

5

7480201

Công nghệ thông tin

1,5-2

năm

Cử nhân

30

7480201-1

Chuyên ngành Công nghệ thông tin

6

7580302

Quản lý xây dựng

1,5-2

năm

Cử nhân

40

7

7340301

Kế toán

1,5-2

năm

Cử nhân

40

7340301-1

Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

8

7340101

Quản trị kinh doanh

1,5-2

năm

Cử nhân

60

7340101-1

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhà hàng, khách sạn

 

Tổng chỉ tiêu Đại học hệ vừa làm vừa học

 

 

405

2. Tổ hợp xét tuyển

 

TT

 

Tên tổ hợp

Mã tổ hợp

 

 

TT

 

Tên tổ hợp

Mã tổ hợp

 

Khối ngành kỹ thuật, kinh tế

   

Ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất

 

1

Toán, Vật lý, Hóa học

A00

1

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

V00

2

Toán, Vật lý, Anh văn

A01

2

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

V01

3

Toán, Vật lý, Ngữ văn

C01

3

Toán, Vật lý, Anh văn

A01

4

Toán, Ngữ văn, Anh văn

D01

4

Toán, Ngữ văn, Anh văn

D01

3. Phương thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển trình độ đại học chính quy

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức sau đây:

- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;

- Phương thức 3: Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ);

- Phương thức 4: Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT;

- Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội;

- Phương thức 6: Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất);

Nhà trường dành 30% chỉ tiêu để xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và 70% chỉ tiêu cho các phương thức xét tuyển còn lại.

3.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Thực hiện theo quy định của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(Nhà trường có thông báo chi tiết riêng).

3.2. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

3.2.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Nhà trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm).

b) Điều kiện nhận hồ sơ:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

3.2.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.3. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

3.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Thí sinh sinh đã tốt nghiệp THPT;

b) Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;

c) Và đạt một trong các điều kiện sau đây:

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 3 năm THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của năm lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

3.3.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 +ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên;

b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.4. Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT

3.4.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

b) Điểm trung bình tốt nghiệp THPT ≥ 6,0 điểm.

3.4.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Xét tuyển từ thí sinh có điểm trung bình tốt nghiệp THPT từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

b) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó đến môn Ngữ văn.

3.5. Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; Đại học Quốc Gia Hà Nội

3.5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh hoặc ĐHQG Hà Nội tổ chức các đợt trong năm 2023 (không sử dụng kết quả các năm trước);

b) Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải ≥ 600 điểm (thang điểm 1200). Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phải ≥ 75 điểm (thang điểm 150).

3.5.2. Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

3.5.3. Thời gian xét tuyển

Sau khi Đại học Quốc gia Tp.HCM, Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo kết quả, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung sẽ thông báo thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển.

3.6. Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

3.6.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

- Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Nhà trường quy định;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

b) Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

- Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;

- Và đạt một trong các điều kiện sau đây:

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 3 năm THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của năm lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 5 học kỳ: lớp 10, 11, học kỳ I lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

3.6.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.

3.7. Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, thi tuyển

3.7.1. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, thi tuyển

- Nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển trực tiếp tại trường;

- Nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện;

- Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ: http://tuyensinh.muce.edu.vn/ và nộp lệ phí xét tuyển qua tài khoản:

+ Tên tài khoản: TRUONG DAI HOC XAY DUNG MIEN TRUNG;

+ Số tài khoản: 116000079714;

+ Tại ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Phú Yên (Vietinbank Phú Yên).

3.7.2. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và thời gian xét tuyển

a) Xét từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

b) Xét từ các hình thức khác (học bạ, điểm xét tốt nghiệp THPT…)

- Đợt 1

+ Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 01/3/2023 đến hết ngày 30/7/2023;

+ Công bố kết quả trúng tuyển đợt 1: Ngày 31/7/2023 (Sau khi công bố kết quả tốt nghiệp THPT).

- Nhà trường tiếp tục tuyển sinh các đợt tiếp theo từ ngày 31/7/2023 cho đến khi đủ chỉ tiêu, các đợt tuyển sinh cụ thể như sau:

Công bố kết quả trúng tuyển các đợt còn lại: Vào ngày 15/8/2023; 05/9/2023; 30/9/2023; 01/11/2023; 15/11/2023 và 30/11/2023.

3.7.3. Thời gian, địa điểm và hình thức thi tuyển Vẽ mỹ thuật:

a) Đợt 1, nhận hồ sơ từ ngày có thông báo đến ngày 10/7/2023, thi tuyển ngày 15/7/2023;

b) Đợt 2, nhận hồ sơ từ ngày 16/7/2023 đến ngày 31/7/2023, thi tuyển ngày 05/8/2023;

c) Môn Vẽ mỹ thuật lấy từ kết quả thi tuyển tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung hoặc từ điểm thi ở các trường đại học khác;

d) Địa điểm thi tuyển: tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung;

e) Môn Vẽ mỹ thuật: Thi vẽ tĩnh vật hoặc vẽ đầu tượng.

4. Hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học hệ liên thông chính quy

4.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng trở lên;

- Thí sinh tốt nghiệp trình độ trung cấp phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2. Xét tuyển

4.2.1. Xét tuyển từ kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng trở lên

a) Điều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên;

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp THPT phải đảm bảo đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

- Đối với thí sinh học theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ: Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học ở trình độ đã đào tạo theo thang điểm 4 phải ≥ 2,0 điểm;

- Đối với thí sinh học theo niên chế theo thang điểm 10: Điểm trung bình tốt nghiệp ở trình độ đã đào tạo ≥ 5,0 điểm.

c) Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì Chủ tịch hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

4.2.2. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Các tiêu chí xét tuyển như hệ chính quy

4.2.3. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ): Các tiêu chí xét tuyển như hệ chính quy

5. Hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học hệ vừa làm vừa học

5.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học;

- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp THPT phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

5.2. Xét tuyển

5.2.1. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập trung cấp, cao đẳng, đại học

a) Điều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học;

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp phải đảm bảo đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

- Đối với thí sinh học theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ: Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học ở trình độ đã đào tạo theo thang điểm 4 phải ≥ 2,0 điểm;

- Đối với thí sinh học theo niên chế: Điểm trung bình tốt nghiệp ở trình độ đã đào tạo ≥ 5,0 điểm.

c) Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm thì Chủ tịch hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

5.2.2. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ): Các tiêu chí xét tuyển như hệ chính quy, điểm sàn xét tuyển bằng 18,0 điểm.

6. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển (cho tất cả các phương thức xét tuyển): 20.000 đồng/1 nguyện vọng.

- Lệ phí thi tuyển môn Vẽ Mỹ thuật ngành Kiến trúc : 200.000 đồng/thí sinh.

Xem thêm điểm chuẩn Đại Học Xây Dựng Miền Trung
Luyện thi THPT-ĐH Tuyensinh247