Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược Cần Thơ (CTUMP) năm 2026

Ngày 25/2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với 14 ngành đào tạo, gồm: Y khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Kỹ thuật y sinh, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Răng Hàm Mặt, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng, Kỹ thuật phục hồi chức năng (mới) và Tâm lý học (dự kiến mở).

Năm 2026, trường lần đầu sử dụng tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), cùng với D01, D07 và B08 trong xét tuyển. Trong đó, tổ hợp C00 và D01 (Toán, Văn, Anh) được áp dụng cho ngành Y tế công cộng và Tâm lý học.

Về phương thức tuyển sinh, trường dự kiến triển khai các phương thức như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tổ hợp môn phù hợp từng ngành, điểm xét tuyển không nhân hệ số.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 (các môn tương ứng tổ hợp xét tuyển của một ngành). Điểm dùng để xét tuyển là điểm cao nhất của thí sinh trong các đợt thi V-SAT năm 2026 trước thời điểm xét tuyển. Ngưỡng đầu vào theo phương thức này được quy đổi tương đương về thang điểm 30.

Phương thức 3: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn phù hợp tổ hợp xét tuyển.

Phương thức 4: Xét tuyển đào tạo theo hợp đồng. Xét tuyển thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT/V-SAT năm 2026 phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của Trường, điểm xét tuyển không nhân hệ số.

Phương thức 5: Đối với phương thức xét tuyển người nước ngoài, thí sinh phải tốt nghiệp THPT (12/12) hoặc trung cấp có học chương trình THPT và có quốc tịch nước ngoài.

Thí sinh theo học chương trình đào tạo bằng tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc tương đương TOEFL, TOEIC, Cambridge) và có điểm trung bình ba môn Toán, Hóa, Sinh hoặc Văn, Hóa, Sinh đạt từ 80% trở lên theo thang điểm tối đa của chương trình học.

Năm 2025, điểm chuẩn của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dao động từ 17 đến 23,88 điểm, trong đó ngành Y khoa có mức điểm cao nhất.

Theo Trường đại học Y Dược Cần Thơ, năm nay dự kiến tổng chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo trình độ đại học chính quy và liên thông chính quy sẽ tương đương năm 2025, trên 2.700 sinh viên.

Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Y Dược Cần Thơ 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tổ hợp môn phù hợp từng ngành, điểm xét tuyển không nhân hệ số.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý học (Dự kiến mở)B00; D01; C00
27520212Kỹ thuật Y sinhB00; A00; X06
37720101Y khoaB00
47720110Y học dự phòngB00; A00; B08; D07
57720115Y học cổ truyềnB00
67720201Dược họcB00; A00; B08; D07
77720301Điều dưỡngB00; A00; B08; D07
87720302Hộ sinh B00; A00; B08; D07
97720401Dinh dưỡngB00; A00; B08; D07
107720501Răng hàm mặtB00
117720601Kỹ thuật Xét nghiệm y họcB00; A00; B08; D07
127720602Kỹ thuật Hình ảnh y họcB00; A00; X06
137720603Kỹ thuật Phục hồi chức năngB00; A00; B08; D07
147720701Y tế công cộngB00; D01; C00

Tâm lý học (Dự kiến mở)

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B00; D01; C00

Kỹ thuật Y sinh

Mã ngành: 7520212

Tổ hợp: B00; A00; X06

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Tổ hợp: B00

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Kỹ thuật Hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: B00; A00; X06

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

Tổ hợp: B00; D01; C00

2
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

2.1 Quy chế

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 (các môn tương ứng tổ hợp xét tuyển của một ngành). Điểm dùng để xét tuyển là điểm cao nhất của thí sinh trong các đợt thi V-SAT năm 2026 trước thời điểm xét tuyển. Ngưỡng đầu vào theo phương thức này được quy đổi tương đương về thang điểm 30.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý học (Dự kiến mở)
27520212Kỹ thuật Y sinh
37720101Y khoa
47720110Y học dự phòng
57720115Y học cổ truyền
67720201Dược học
77720301Điều dưỡng
87720302Hộ sinh
97720401Dinh dưỡng
107720501Răng hàm mặt
117720601Kỹ thuật Xét nghiệm y học
127720602Kỹ thuật Hình ảnh y học
137720603Kỹ thuật Phục hồi chức năng
147720701Y tế công cộng

Tâm lý học (Dự kiến mở)

Mã ngành: 7310401

Kỹ thuật Y sinh

Mã ngành: 7520212

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật Hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn phù hợp tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý học (Dự kiến mở)
27520212Kỹ thuật Y sinh
37720101Y khoa
47720110Y học dự phòng
57720115Y học cổ truyền
67720201Dược học
77720301Điều dưỡng
87720302Hộ sinh
97720401Dinh dưỡng
107720501Răng hàm mặt
117720601Kỹ thuật Xét nghiệm y học
127720602Kỹ thuật Hình ảnh y học
137720603Kỹ thuật Phục hồi chức năng
147720701Y tế công cộng

Tâm lý học (Dự kiến mở)

Mã ngành: 7310401

Kỹ thuật Y sinh

Mã ngành: 7520212

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật Hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17310401Tâm lý học (Dự kiến mở)0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; D01; C00
27520212Kỹ thuật Y sinh0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; X06
37720101Y khoa0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00
47720110Y học dự phòng0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
57720115Y học cổ truyền0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00
67720201Dược học0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
77720301Điều dưỡng0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
87720302Hộ sinh 0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
97720401Dinh dưỡng0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
107720501Răng hàm mặt0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00
117720601Kỹ thuật Xét nghiệm y học0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
127720602Kỹ thuật Hình ảnh y học0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; X06
137720603Kỹ thuật Phục hồi chức năng0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; A00; B08; D07
147720701Y tế công cộng0Ưu TiênV-SAT
ĐT THPTB00; D01; C00

1. Tâm lý học (Dự kiến mở)

Mã ngành: 7310401

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; D01; C00

2. Kỹ thuật Y sinh

Mã ngành: 7520212

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; X06

3. Y khoa

Mã ngành: 7720101

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00

4. Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

5. Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00

6. Dược học

Mã ngành: 7720201

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

7. Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

8. Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

9. Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

10. Răng hàm mặt

Mã ngành: 7720501

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00

11. Kỹ thuật Xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

12. Kỹ thuật Hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; X06

13. Kỹ thuật Phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; A00; B08; D07

14. Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênV-SATĐT THPT

• Tổ hợp: B00; D01; C00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ các năm Tại đây

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
  • Tên trường: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
  • Mã trường: YCT
  • Tên tiếng Anh: Can Tho University of Medicine and Pharmacy
  • Tên viết tắt: CTUMP
  • Địa chỉ: 179 Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
  • Website: https://www.ctump.edu.vn/
  • Facebook: http://facebook.com/dhydct.ctump/edu/vn

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ xây dựng và phát triển trên cơ sở là Khoa Y - Nha - Dược thuộc Trường Đại học Cần Thơ được hình thành vào tháng 7 năm 1979, tọa lạc tại Khu II Trường Đại học Cần Thơ.

Năm 1980-1993 Khoa Y chính thức có cơ sở mới đặt tại Khu III Đại học Cần Thơ, tọa lạc tại đường Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, gồm một khu nhà 3 tầng (1.500 m), và 01 văn phòng (50 m’). Thời gian này khoa chỉ có 02 hội trường 200 chỗ ngồi một văn phòng Khoa và 6 phòng vừa làm văn phòng vừa là phòng thực tập của các bộ môn cơ sở: Giải phẫu, Sinh lý, Vi sinh, Sinh lý bệnh, Mô phôi, Giải phẫu bệnh, Ký sinh trùng, Thư viện.

Công tác đào tạo: Từ năm 1979, Khoa Y đào tạo khoá bác sĩ y khoa hệ chính quy đầu tiên gồm 95 sinh viên. Đến tháng 9 năm 1983 đào tạo thêm hệ liên thông (chuyên tu) Y đa khoa. Từ đó mỗi năm chỉ đào tạo gần 100 sinh viên y hệ chính quy; từ năm 1984 hàng năm đào tạo 100 đến 150 Bác sỹ đa khoa hệ chuyên tu. Năm 1985, khoá đào tạo bác sĩ đa khoa đầu tiên có 95 sinh viên tốt nghiệp và Trường tuyển chọn 20 bác sĩ bồi dưỡng thành cán bộ giảng của khoa Y. Từ đó trở đi mỗi năm, Trường tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, khá tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng thành cán bộ giảng dạy của Trường.

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã không ngừng củng cố và vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ của Đảng và nhà nước giao phó, nhân dân tín nhiệm trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và khám chữa bệnh. Hiện nay Trường đã có 6 khoa đào tạo, 56 bộ môn, liên bộ môn trực thuộc khoa; 10 Phòng, ban, 04 Trung tâm, 01 đơn vị và 01 Bệnh viện trực thuộc Trường với 657 cán bộ viên chức, 446 giảng viên cơ hữu (02 Giáo sư, 15 Phó giáo sư; 36 Tiến sỹ, 226 Thạc sỹ; 23 Chuyên khoa cấp II, 04 Chuyên khoa cấp I, và 140 đại học). Mỗi năm đều có một số sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, khá tình nguyện ở lại Trường làm cán bộ giảng dạy. Công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế cho khu vực ngày được nâng cao.

Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục Đào tạo về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, Trường thường xuyên thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Đến nay, Trường đang thực hiện đào tạo đại học với 8 mã ngành hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ, 2 mã ngành vừa làm vừa học, 10 mã ngành thạc sĩ và tiến sĩ, 42 mã ngành chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II và bác sĩ nội trú; đến nay, qui mô đào tạo của Trường trên 8.000 sinh viên chính quy và trên 1.000 học viên sau đại học. Ngoài ra, Trường còn mở các lớp đào tạo liên tục, ngắn hạn, đào tạo theo yêu cầu và mục tiêu của dự án hỗ trợ y tế Đồng bằng sông Cửu Long, đào tạo chuyên khoa sâu ứng dụng các phương pháp và kỹ thuật mới, hiện đại vào công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Trường đã thực hiện đồng bộ đổi mới nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học. Song song với việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo, Trường luôn quan tâm chú trọng đến xây dựng và phát triển các điều kiện để đảm bảo chất lượng đào tạo, ngày càng nâng cao uy tín, vị thế của nhà Trường.

Công tác NCKH: Nhà trường luôn quan tâm đầu tư hợp lý cho công tác nghiên cứu khoa học. Hàng năm Trường đều có xuất bản tạp chí, tập san y học; liên kết với các Sở Khoa học và Công nghệ địa phương thực hiện hợp tác, liên kết nghiên cứu khoa học.

Cán bộ giảng viên của Trường chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu trọng điểm, đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp cơ sở. Các đề tài nghiên cứu khoa học, hội nghị, hội thảo khoa học đã đóng góp tích cực cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với lĩnh vực sức khỏe, góp phần ổn định và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.