Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (UMP) năm 2026

Năm 2026, Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (UMP) thông báo tuyển sinh 700 chỉ tiêu với các phương thức sau

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHYD quy định;

-  Thí sinh xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHYD quy định.

Phương thức 3: Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA) đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHYD quy định;

Phương thức 4: Dự bị dân tộc.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển UMP năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Quy chế

1. Xét tuyển thẳng: áp dụng với thí sinh thuộc khoản 2a Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, cụ thể:

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng phải có điểm trung bình chung môn Sinh học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt; đạt từ 7,0 trở lên đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Điều dưỡng. Đối với ngành Dược học, thí sinh phải có điểm trung bình chung môn Hóa học trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 trở lên.

Nguyên tắc Xét tuyển thẳng: Xét từ giải cao xuống thấp cho đến hết số lượng tuyển sinh. Trường hợp thí sinh cùng giải thưởng ở cuối danh sách sẽ sử dụng các tiêu chí phụ khác (nếu có) theo hướng dẫn của ĐHQGHN.

2. Ưu tiên xét tuyển:

Đối với các thí sinh đạt giải HSG quốc gia, quốc tế không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên cộng điểm với mức điểm thưởng theo thang điểm 30, như sau:

- Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3,0 điểm;

- Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,5 điểm;

- Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,0 điểm.

Đối với các thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển, và có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển do Trường ĐHYD quy định được cộng điểm như sau:

- Giải khuyến khích HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm.

- Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;

- Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,0 điểm;

- Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý:  Các đề tài phải thuộc lĩnh vực phù hợp với ngành xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét đề tài mà thí sinh đoạt giải để quyết định.

2.2.3. Đối với các thí sinh đạt giải HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, đạt giải Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển) với các môn thi Toán, Lý, Hóa, inh, Tin học, Khoa học kỹ thuật, có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) được ưu tiên cộng điểm xét thưởng khi xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, như sau:

- Giải nhất (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1,5 điểm;

- Giải nhì (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1,0 điểm;

- Giải ba (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Với thí sinh đạt giải môn thi Khoa học kỹ thuật kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét đề tài mà thí sinh đoạt giải để quyết định.

Ghi chú: Với cùng môn thi đạt giải thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng, chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoa
27720201Dược học
37720301Điều dưỡng
47720501Răng Hàm Mặt
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y học
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

2
Điểm thi THPT

2.1 Quy chế

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHYD quy định;

-  Thí sinh xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHYD quy định.

1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHYD quy định cho từng ngành, theo các tổ hợp xét tuyển sau:

 

TT

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Tổ hợp xét tuyển*

1.

7720101

Y khoa

B00, D08

2.

7720201

Dược học

A00, D07

3.

7720501

Răng Hàm Mặt

B00, D08

4.

7720601

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

B00, D08

5.

7720602

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

B00, D08

6.

7720301

Điều dưỡng

B00, D08

* Môn thi các tổ hợp xét tuyển:

- B00: Toán – Hóa học – Sinh học

- D08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh

- A00: Toán – Vật lý – Hóa học

- D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

* Điểm xét tuyển: được xác định bằng tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng/khu vực (nếu có).

2. Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

Chứng chỉ ngoại ngữ có thể được quy đổi thay cho môn thi trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành học: Điểm xét tuyển bằng tổng của điểm ngoại ngữ quy đổi cộng với điểm 2 môn còn lại trong 04 tổ hợp xét tuyển (B00/D08 gồm: Toán, Sinh học; A00/D07 gồm: Toán, Hóa học) như sau:

Bảng quy đổi điểm IELTS/TOEFL iBT sang thang điểm 10

STT

Trình độ Tiếng Anh

Quy đổi sang thang điểm 10

IELTS

(Academic)

TOEFL iBT

1

5.5

72-78

8.0

2

6.0

79-87

8.5

3

6.5

88-95

9.0

4

7.0

96-101

9.5

5

7.5-9.0

102-120

10

 

Ghi chú:

- Chứng chỉ tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng và phải còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi;

- Không chấp nhận chứng chỉ thi online;

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển do Trường ĐHYD quy định.

* Điểm xét tuyển là tổng của điểm ngoại ngữ quy đổi cộng với điểm 2 môn còn lại cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng/khu vực (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaB00; D08
27720201Dược họcA00; D07
37720301Điều dưỡngB00; D08
47720501Răng Hàm MặtB00; D08
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y họcB00; D08
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y họcB00; D08

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; D08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: A00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; D08

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: B00; D08

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Xét tuyển theo HSA áp dụng cho thí sinh có điểm thi HSA còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi đối với từng ngành xét tuyển và đáp ứng các điều kiện sau:

- Bài thi ĐGNL phải có chủ đề Sinh học đối với ngành Y khoa, Răng- Hàm- Mặt; Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học, Điều dưỡng; phải có chủ đề Hóa học đối với ngành Dược học.

- Thí sinh dự tuyển ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt: điểm trung bình chung môn Sinh học năm lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên, kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên;

- Thí sinh dự tuyển ngành Dược học: điểm trung bình chung môn Hóa học năm lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên, kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên;

- Thí sinh dự tuyển ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học, Điều dưỡng: điểm trung bình chung môn Sinh học năm lớp 12 đạt từ 7,0 trở lên kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên.

* Điểm xét tuyển là tổng điểm thi ĐGNL được quy đổi * sang thang 30 theo hướng dẫn của ĐHQGHN, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng/khu vực (nếu có).

(*) Điểm thi ĐGNL được quy đổi: Thí sinh tra cứu tại đường link của Viện Đào tạo số và khảo thí, ĐHQGHN cung cấp sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có điểm quy đổi điểm ĐGNL về điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của ĐHQGHN.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaQ00
27720201Dược họcQ00
37720301Điều dưỡngQ00
47720501Răng Hàm MặtQ00
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y họcQ00
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y họcQ00

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: Q00

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: Q00

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: Q00

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: Q00

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: Q00

4
Dự bị đại học

4.1 Quy chế

Học sinh các trường dự bị đại học (đã được Nhà trường phân bổ số lượng tuyển sinh bằng văn bản) phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2025 phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2025) của ngành tương ứng, cụ thể: Ngành Y khoa và Răng Hàm Mặt 20.5 điểm, các ngành còn lại 19.0 điểm.

- Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học: đạt từ 7.0 trở lên.

- Kết quả rèn luyện cả năm dự bị đại học: loại Tốt trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaB00; D08
27720201Dược họcA00; D07
37720301Điều dưỡngB00; D08
47720501Răng Hàm MặtB00; D08
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y họcB00; D08
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y họcB00; D08

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; D08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: A00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; D08

Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; D08

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: B00; D08

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17720101Y khoa300Ưu Tiên
ĐT THPTThi RiêngB00; D08
ĐGNL HNQ00
27720201Dược học160Ưu Tiên
ĐT THPTThi RiêngA00; D07
ĐGNL HNQ00
37720301Điều dưỡng60Ưu Tiên
ĐT THPTThi RiêngB00; D08
ĐGNL HNQ00
47720501Răng Hàm Mặt60Ưu Tiên
ĐT THPTThi RiêngB00; D08
ĐGNL HNQ00
57720601Kỹ thuật Xét nghiệm Y học60Ưu Tiên
ĐT THPTThi RiêngB00; D08
ĐGNL HNQ00
67720602Kỹ thuật Hình ảnh Y học60Ưu Tiên
ĐT THPTThi RiêngB00; D08
ĐGNL HNQ00

1. Y khoa

Mã ngành: 7720101

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTThi RiêngĐGNL HN

• Tổ hợp: B00; D08; Q00

2. Dược học

Mã ngành: 7720201

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTThi RiêngĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; D07; Q00

3. Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTThi RiêngĐGNL HN

• Tổ hợp: B00; D08; Q00

4. Răng Hàm Mặt

Mã ngành: 7720501

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTThi RiêngĐGNL HN

• Tổ hợp: B00; D08; Q00

5. Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Mã ngành: 7720601

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTThi RiêngĐGNL HN

• Tổ hợp: B00; D08; Q00

6. Kỹ thuật Hình ảnh Y học

Mã ngành: 7720602

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTThi RiêngĐGNL HN

• Tổ hợp: B00; D08; Q00

* Môn thi các tổ hợp xét tuyển:

- B00: Toán – Hóa học – Sinh học

- D08: Toán – Sinh học – Tiếng Anh

- A00: Toán – Vật lý – Hóa học

- D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Chứng chỉ ngoại ngữ có thể được quy đổi thay cho môn thi trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành học: Điểm xét tuyển bằng tổng của điểm ngoại ngữ quy đổi cộng với điểm 2 môn còn lại trong 04 tổ hợp xét tuyển (B00/D08 gồm: Toán, Sinh học; A00/D07 gồm: Toán, Hóa học) như sau:

Bảng quy đổi điểm IELTS/TOEFL iBT sang thang điểm 10

STT

Trình độ Tiếng Anh

Quy đổi sang thang điểm 10

IELTS

(Academic)

TOEFL iBT

1

5.5

72-78

8.0

2

6.0

79-87

8.5

3

6.5

88-95

9.0

4

7.0

96-101

9.5

5

7.5-9.0

102-120

10

 

Ghi chú:

- Chứng chỉ tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng và phải còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi;

- Không chấp nhận chứng chỉ thi online;

- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành xét tuyển do Trường ĐHYD quy định.

* Điểm xét tuyển là tổng của điểm ngoại ngữ quy đổi cộng với điểm 2 môn còn lại cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng/khu vực (nếu có).

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UMP

Tổ chức tuyển sinh

1.1. Trường ĐHYD xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

1.2. Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể:

a) Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT (từ ngày 2/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026).

b) Với xét tuyển thẳng, dự bị dân tộc: nộp hồ sơ về Trường ĐHYD trước 17h00 ngày 20/6/2026 (Hồ sơ theo Phụ lục I). Thí sinh đã trúng tuyển theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

Thí sinh trúng tuyển thẳng lưu ý: Trường ĐHYD không yêu cầu thí sinh cam kết nhập học dưới mọi hình thức hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung của ĐHQGHN và của Trường.

c) Với xét tuyển bằng HSA, và diện cộng điểm, diện dùng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển thực hiện khai báo và nộp minh chứng trên hệ thống tuyển sinh của Trường. Thời gian tiếp nhận đăng ký dự kiến từ ngày 10/5/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026. Thông báo chính thức về thời gian, hình thức đăng ký và hướng dẫn chi tiết sẽ được Trường công bố trên website.

Đồng thời, thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung.

d) Lưu ý:

1. Tất cả thí sinh dự tuyển thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

2. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

3. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);

b) Lựa chọn đơn vị đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);

c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).

4. Các mốc thời gian thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT; trường hợp có điều chỉnh, các mốc thời gian được cập nhật tương ứng.

1.3. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

b) Đối với một ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên theo khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc Trung cấp) và một năm kế tiếp.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội
  • Tên trường: Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Tên viết tắt: UMP
  • Tên tiếng Anh: University of Medicine and Pharmacy
  • Địa chỉ: 144 Đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Website: http://ump.vnu.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/TruongDaihocYDuocDHQGHN/

Trường Đại học Y Dược là trường Đại học thành viên của ĐHQGHN được Thủ Tướng Chính Phủ thành lập theo quyết định 1666/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2020 trên cơ sở kế thừa Khoa Y Dược, được Giám đốc Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐHQGHN) thành lập theo Quyết định số 1507/QĐ-TCCB ngày 20/5/2010, trên cơ sở truyền thống và tiếp nối lịch sử phát triển của Đại học Đông Dương – tiền thân của ĐHQGHN, trong đó có Trường Cao đẳng Y khoa (Ecole supérieure de Médecine - 1906) cũng như để đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐHQGHN thành trung tâm đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo xu thế hội nhập quốc tế của đất nước.

Năm 2012, Khoa Y Dược lần đầu tiên tổ chức thành công tuyển sinh khóa đầu tiên hai ngành Y Đa khoa và Dược học với chỉ tiêu 50 sinh viên mỗi ngành. Với đội ngũ giáo viên trình độ cao và là đối tác của rất nhiều các cơ sở bệnh viện lớn trên địa bàn, Khoa Y Dược là cơ sở để các sinh viên có được điều kiện đào tạo cũng như thực hành chất lượng.

Năm 2023 cũng là năm đặc biệt quan trọng khi Trường chính thức kiện toàn cơ cấu tổ chức Ban giám hiệu gồm 01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng lâm thời. Với sự dẫn dắt, chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban giám hiệu, tính đến thời điểm năm 09/2023, Trường đã đạt được những mốc quan trọng như hình thành cơ cấu tổ chức các Khoa/Đơn vị trực thuộc; thu hút được đội ngũ cán bộ, giảng viên chính nhiệm và kiêm nhiệm trình độ cao; cơ sở vật chất được mở rộng, cải tạo và nâng cấp; đời sống cán bộ được cải thiện; mở rộng quy mô và trình độ đào tạo với 6 mã ngành Đại học, 10 mã ngành Thạc sỹ và 13 mã ngành Bác sỹ nội trú đã được phê duyệt; công tác nghiên cứu khoa học đi vào nề nếp và thu hút được thêm các nguồn lực dành cho nghiên cứu; mở rộng các mối quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế, đặc biệt là khối các bệnh viện thực hành, các công ty dược

Những thông tin cần biết

1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

- Trường ĐHYD không tổ chức sơ tuyển;

- Trong xét tuyển: Trường ĐHYD không áp dụng thêm tiêu chí phụ, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh và hướng dẫn trong công tác xét tuyển, xử lý nguyện vọng của Bộ GD&ĐT.

2. Điểm cộng:

- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;

- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 và bảo đảm không có thí sinh có điểm xét vượt quá mức điểm 30 điểm (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT).

3. Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo: Trường ĐHYD tuyển sinh theo từng ngành; mỗi ngành tương ứng với một chương trình đào tạo và một mã tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển vào ngành nào sẽ theo học chương trình đào tạo của ngành đó.

4. Điều chuyển linh hoạt số lượng tuyển sinh: Số lượng tuyển sinh theo từng phương thức và từng ngành có thể được điều chỉnh phù hợp với thực tế nguồn tuyển, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, không thay đổi tổng số lượng tuyển sinh của Nhà trường và không vượt quá năng lực đào tạo của từng ngành