Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược Hải Phòng 2026

Năm 2026, trường Đại học Y Dược Hải Phòng tuyển sinh theo các phương thức sau:

  1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã phương thức: 100

  2. Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh (Điều 8) – Mã phương thức: 301

  3. Phương thức 3: Xét kết quả học tập THPT (học bạ) – Mã phương thức: 200

  4. Phương thức 4: Phương thức khác – Mã phương thức: 500

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký

Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này

Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển nhiều ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là tổng điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoaA00; A01; B00; D07; D08
27720110Y học dự phòngA00; A01; B00; D07; D08
37720115Y học cổ truyềnA00; A01; B00; D07; D08
47720201Dược họcA00; A01; B00; D07; D08
57720301Điều dưỡngA00; A01; B00; D07; D08
67720501Răng - Hàm - MặtA00; A01; B00; D07; D08
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcA00; A01; B00; D07; D08

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký

Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này

Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển nhiều ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) là điểm bình quân học tập 3 năm THPT (bao gồm điểm trung bình cả năm của các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm trúng tuyển được xác định theo từng ngành dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển (xét điểm từ cao xuống thấp)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoa
27720110Y học dự phòng
37720115Y học cổ truyền
47720201Dược học
57720301Điều dưỡng
67720501Răng - Hàm - Mặt
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y học

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

a. Đối tượng tuyển thẳng:

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trở lên (tính đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng) gồm: IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46 trở lên hoặc DELF B2 trở lên đều được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; chưa tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng có điều kiện, đã tốt nghiệp THPT được Hội đồng tuyển sinh xem xét kết quả đề tài để xét tuyển thẳng vào các ngành: Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học.

Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu của mỗi ngành, nhà trường sẽ xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Ưu tiên 1: theo thứ tự giải thưởng;
  • Ưu tiên 2: chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế;
  • Ưu tiên 3: điểm trung bình tổng kết 3 năm THPT.

Lưu ý: Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sử dụng làm điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm b mục 7.

b. Đối tượng ưu tiên xét tuyển:

Ưu tiên khu vực và đối tượng: Theo quy định tại Điều 7 - Chương I - Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT).

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau:

  • Giải nhất, nhì, ba: cộng 3,0 điểm
  • Giải khuyến khích: cộng 1,5 điểm

 

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Sở GD&ĐT các tỉnh/thành phố tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau:

  • Giải nhất: cộng 1,5 điểm
  • Giải nhì: cộng 1,0 điểm
  • Giải ba: cộng 0,5 điểm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720101Y khoa
27720110Y học dự phòng
37720115Y học cổ truyền
47720201Dược học
57720301Điều dưỡng
67720501Răng - Hàm - Mặt
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y học

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Dược học

Mã ngành: 7720201

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17720101Y khoa650Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08
27720110Y học dự phòng120Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08
37720115Y học cổ truyền200Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08
47720201Dược học250Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08
57720301Điều dưỡng300Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08
67720501Răng - Hàm - Mặt200Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y học230Học BạƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; D07; D08

1. Y khoa

Mã ngành: 7720101

Chỉ tiêu: 650

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

2. Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

3. Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

4. Dược học

Mã ngành: 7720201

Chỉ tiêu: 250

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

5. Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

6. Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

7. Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Chỉ tiêu: 230

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D07; D08

Điểm chuẩn

Xem thêm điểm chuẩn Đại học Y Dược Hải Phòng các năm Tại đây

Quy đổi điểm

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì Trường sẽ xét trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2026 cao hơn, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

b. Điểm cộng:

Thí sinh được cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tuyển sinh riêng của Trường.

Trường hợp thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tuyển sinh riêng của Trường, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm thưởng cao nhất.

Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 đã bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 2, Điều 7 - Quy chế tuyển sinh.

c. Yêu cầu đối với thí sinh trúng tuyển:

Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học và đến trường làm thủ tục nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không đến nhập học nếu không có lý do chính đáng được xem như từ chối nhập học.

Thí sinh cần nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo thông báo của nhà trường khi đến nhập học, đặc biệt là các giấy tờ liên quan đến ngưỡng điều kiện nộp hồ sơ, chế độ hưởng ưu tiên của thí sinh. Trường có quyền từ chối tiếp nhận nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin hồ sơ nhập học.

Sau khi thí sinh nhập học, Trường sẽ tổ chức xác minh hồ sơ nhập học của thí sinh. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển với nhà trường và trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Trường hợp phát hiện sai sót (nếu có), Trường có quyền buộc thôi học thí sinh hoặc xử lý theo các quy định tuyển sinh hiện hành.

Nguyên tắc xét tuyển:

Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký

Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển nhiều ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là tổng điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ) là điểm bình quân học tập 3 năm THPT (bao gồm điểm trung bình cả năm của các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm trúng tuyển được xác định theo từng ngành dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển (xét điểm từ cao xuống thấp) cho đến hết số lượng chỉ tiêu tuyển sinh của ngành và không thấp hơn ngưỡng điểm đầu vào.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng
  • Tên trường: Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
  • Tên tiếng Anh: Hai Phong Medical University
  • Tên viết tắt: HPMU
  • Địa chỉ: Số 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm - Ngô Quyền - Hải Phòng
  • Website: http://hpmu.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/PhongCTCT

Năm 1979, Trường đại học Y Hà Nội chính thức thành lập Cơ sở 2 tại Hải Phòng sau nhiều năm gửi sinh viên đến thực tập tại các Bệnh viện ở thành phố Hải Phòng. Năm 1985, Cơ sở 2 được phát triển thành Phân hiệu Đại học Y Hải Phòng trực thuộc Trường đại học Y Hà Nội. Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 06/1999/QĐ-TTg thành lập Trường đại học Y Hải Phòng trên cơ sở Phân hiệu đại học Y Hải Phòng. Ngày 11 tháng 11 năm 2013, Trường đại học Y Hải Phòng được đổi tên thành Trường đại học Y Dược Hải Phòng theo quyết định số 2153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Trường đại học Y Dược Hải Phòng hiện có 425 giảng viên cơ hữu gồm 03 Giáo sư; 23 Phó giáo sư; 69 Tiến sĩ và CKII; 246 Thạc sĩ; và bác sỹ chuyên khoa cấp I; 84 Đại học. Với gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã đào tạo được hơn 10000 bác sỹ, điều dưỡng, cử nhân đại học và sau đại học, được đánh giá cao tại các cơ sở y tế trên địa bàn cả nước.