Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC) năm 2026

Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh 2.150 chỉ tiêu qua 3 phương thức tuyển sinh như sau: 

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh

Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đạt yêu cầu xét tuyển theo quy định của Học viện về học lực, hạnh kiểm bậc THPT. Thí sinh là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc
THPT đạt 6,5 trở lên; Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị
(Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.

Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).

Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.

Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

Học viện nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ)
đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025, 2026. Không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.

Lưu ý: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên, được tính cụ thể: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ng văn 6 học kỳ bậc THPT = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2.

1.3 Quy chế

Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp của từng nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau:

Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm 2 không có môn nhân hệ số:

Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau:


Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi/bài thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm khuyến khích (nếu có) + Điểm uu tiên (nếu có)

Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm 1 có môn Ngữ văn, nhóm 3 có môn Lịch sử và nhóm 4 có môn tiếng Anh nhân hệ số 2: Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi sau
khi nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + [Điểm khuyến khích (nếu có)+ Điểm ưu tiên (nếu có)]*4/3.

Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và được quy định. Điểm tiếng Anh quy đổi sẽ được kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT thành tổ hợp môn xét tuyển. 

Nhóm 1 gồm các ngành:

- Ngành Báo chí, gồm 6 chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử;

- Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử.

Nhóm 2 gồm các ngành:

- Ngành Triết học; Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Ngành Quản lý công; Ngành Quản lý nhà nước; Ngành Công tác xã hội; Ngành Xã hội học; Ngành Kinh tế chính trị; Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế; Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng - văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách;

Nhóm 3: Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nhóm 4 gồm các ngành:

- Ngành Truyền thông quốc tế;
- Ngành Ngôn ngữ Anh;
- Ngành Truyền thông đại chúng;
- Ngành Truyền thông đa phương tiện;
- Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu
- Ngành Quan hệ công chúng, gồm 3 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing; Quảng cáo

Phương thức xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp môn xét tuyển như tổ hợp như sau:

Nhóm ngành Tổ hợp môn xét tuyển
Nhóm ngành 1 NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học
NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Địa lí
NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử
Nhóm ngành 2 - Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh
- Ngữ văn, Toán học, Địa lí
- Ngữ văn, Toán học, Lịch sử
- Ngữ văn, Toán học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Nhóm ngành 3 - Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tiếng Anh
- Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Toán học
- Toán học, LỊCH SỬ (hệ số 2), Địa lí
- Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Nhóm ngành 4 TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Toán học
TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Địa lí
TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Lịch sử

Bảng 1: Quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chúng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chi TOEFL ITP/ IELTS/ APTIS/ SAT/ VSTEP về Học viện để phục vụ xét tuyển.

Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách đối với phương thức xét tuyển kết hợp, xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT; trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn bậc THPT cao hơn (không nhân đôi hệ số điểm học kỳ), cụ thể:

Điểm tiêu chí phụ = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1527Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tếD01; C04; C03; X01
2530Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóaD01; C04; C03; X01
3531Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triểnD01; C04; C03; X01
4533Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí MinhD01; C04; C03; X01
5538Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sáchD01; C04; C03; X01
6602Báo chí, chuyên ngành Báo inD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
7603Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chíD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
8604Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanhD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
9605Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hìnhD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
10606Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hìnhD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
11607Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tửD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
12610Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoạiD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
13611Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tếD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
14614Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầuD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
15615Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệpD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
16616Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketingD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
17618Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáoD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
187220201Ngôn ngữ AnhD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
197229001Triết họcD01; C04; C03; X01
207229008Chủ nghĩa xã hội khoa họcD01; C04; C03; X01
217229010Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamD14; C03; A07; X70Lịch Sử nhân hệ số 2
227310102Kinh tế chính trịD01; C04; C03; X01
237310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nướcD01; C04; C03; X01
247310205Quản lý nhà nướcD01; C04; C03; X01
257310301Xã hội họcD01; C04; C03; X01
267320104Truyền thông đa phương tiệnD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
277320105Truyền thông đại chúngD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
287320107Truyền thông quốc tếD01; X78; D15; D14Tiếng Anh hệ số 2
297340403Quản lý côngD01; C04; C03; X01
307760101Công tác xã hộiD01; C04; C03; X01
31801Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bảnD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2
32802Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tửD01; X78; D15; D14Ngữ Văn hệ số 2

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

Mã ngành: 527

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa

Mã ngành: 530

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

Mã ngành: 531

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã ngành: 533

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

Mã ngành: 538

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Báo chí, chuyên ngành Báo in

Mã ngành: 602

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

Mã ngành: 603

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

Mã ngành: 604

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

Mã ngành: 605

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

Mã ngành: 606

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

Mã ngành: 607

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

Mã ngành: 610

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 611

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu

Mã ngành: 614

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

Mã ngành: 615

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing

Mã ngành: 616

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo

Mã ngành: 618

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Triết học

Mã ngành: 7229001

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Mã ngành: 7229008

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã ngành: 7229010

Tổ hợp: D14; C03; A07; X70

Ghi chú: Lịch Sử nhân hệ số 2

Kinh tế chính trị

Mã ngành: 7310102

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Truyền thông đại chúng

Mã ngành: 7320105

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 7320107

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Tiếng Anh hệ số 2

Quản lý công

Mã ngành: 7340403

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

Mã ngành: 801

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

Mã ngành: 802

Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

Ghi chú: Ngữ Văn hệ số 2

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đạt yêu cầu xét tuyển theo quy định của Học viện về học lực, hạnh kiểm bậc THPT. Thí sinh là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2.2 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định của Học viện về ngành phù hợp với môn thi đạt giải, cụ thể:

Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1, nhóm ngành 4:

+ Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba đối với học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học.

+ Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba môn Lịch sử, Địa lí, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia.

Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 2, nhóm ngành 3:

+ Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba đối với học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học, Lịch sử, Địa lí.

+ Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia.

Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải, Hội đồng tuyển sinh Học viện ưu tiên xét tuyển vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.

Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin
tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thông báo trên Cổng thông tin điện tử Học viện: https://ajc.hcma.vn/; Cổng thông tin điện tử Học viện - Chuyên trang đào tạo - tuyễn sinh: https://daotaoajc.edu.vn/

Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng. Các hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xét tuyển trên nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp; xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đoạt được.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1527Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế
2530Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa
3531Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển
4533Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh
5538Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách
6602Báo chí, chuyên ngành Báo in
7603Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí
8604Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh
9605Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình
10606Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình
11607Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử
12610Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại
13611Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế
14614Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu
15615Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp
16616Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing
17618Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo
187220201Ngôn ngữ Anh
197229001Triết học
207229008Chủ nghĩa xã hội khoa học
217229010Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
227310102Kinh tế chính trị
237310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
247310205Quản lý nhà nước
257310301Xã hội học
267320104Truyền thông đa phương tiện
277320105Truyền thông đại chúng
287320107Truyền thông quốc tế
297340403Quản lý công
307760101Công tác xã hội
31801Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản
32802Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

Mã ngành: 527

Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa

Mã ngành: 530

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

Mã ngành: 531

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã ngành: 533

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

Mã ngành: 538

Báo chí, chuyên ngành Báo in

Mã ngành: 602

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

Mã ngành: 603

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

Mã ngành: 604

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

Mã ngành: 605

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

Mã ngành: 606

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

Mã ngành: 607

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

Mã ngành: 610

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 611

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu

Mã ngành: 614

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

Mã ngành: 615

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing

Mã ngành: 616

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo

Mã ngành: 618

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Triết học

Mã ngành: 7229001

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Mã ngành: 7229008

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã ngành: 7229010

Kinh tế chính trị

Mã ngành: 7310102

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Truyền thông đại chúng

Mã ngành: 7320105

Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 7320107

Quản lý công

Mã ngành: 7340403

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

Mã ngành: 801

Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

Mã ngành: 802

3
Điểm xét tuyển kết hợp

3.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc
THPT đạt 6,5 trở lên; Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị
(Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.

Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).

Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.

Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

Học viện nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ)
đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025, 2026. Không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.

Lưu ý: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên, được tính cụ thể: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ng văn 6 học kỳ bậc THPT = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2.

3.2 Quy chế

Đối với các ngành thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 4:

Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600, chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) bậc 3 trở lên với kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau:

Điểm quy đổi CHỨNG CHỈ (hệ số 2) + NGỮ VĂN + TOÁN HỌC + Điểm khuyến khích (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

- Đối với ngành Lịch sử thuộc nhóm 3: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600, chứng chỉ VSTEP bậc 3 trở lên với kết quả học tập trung bình chung 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau:

Điểm quy đổi CHỨNG CHỈ (hệ số 2) + NGỮ VĂN + LỊCH SỬ + Điểm khuyến khích (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Lưu ý:

- Kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT được tính bằng trung bình chung từng học kỳ của từng môn cộng lại (không nhân hệ số điểm học kỳ).

Bảng 1: Quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chúng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chi TOEFL ITP/ IELTS/ APTIS/ SAT/ VSTEP về Học viện để phục vụ xét tuyển.

Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách đối với phương thức xét tuyển kết hợp, xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT; trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn bậc THPT cao hơn (không nhân đôi hệ số điểm học kỳ), cụ thể:

Điểm tiêu chí phụ = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1527Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế
2530Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa
3531Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển
4533Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh
5538Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách
6602Báo chí, chuyên ngành Báo in
7603Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí
8604Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh
9605Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình
10606Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình
11607Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử
12610Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại
13611Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế
14614Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu
15615Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp
16616Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing
17618Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo
187220201Ngôn ngữ Anh
197229001Triết học
207229008Chủ nghĩa xã hội khoa học
217229010Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
227310102Kinh tế chính trị
237310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước
247310205Quản lý nhà nước
257310301Xã hội học
267320104Truyền thông đa phương tiện
277320105Truyền thông đại chúng
287320107Truyền thông quốc tế
297340403Quản lý công
307760101Công tác xã hội
31801Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản
32802Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

Mã ngành: 527

Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa

Mã ngành: 530

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

Mã ngành: 531

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã ngành: 533

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

Mã ngành: 538

Báo chí, chuyên ngành Báo in

Mã ngành: 602

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

Mã ngành: 603

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

Mã ngành: 604

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

Mã ngành: 605

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

Mã ngành: 606

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

Mã ngành: 607

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

Mã ngành: 610

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 611

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu

Mã ngành: 614

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

Mã ngành: 615

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing

Mã ngành: 616

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo

Mã ngành: 618

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Triết học

Mã ngành: 7229001

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Mã ngành: 7229008

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã ngành: 7229010

Kinh tế chính trị

Mã ngành: 7310102

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Truyền thông đại chúng

Mã ngành: 7320105

Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 7320107

Quản lý công

Mã ngành: 7340403

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

Mã ngành: 801

Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

Mã ngành: 802

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
1527Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế150Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
2530Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
3531Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
4533Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh40Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
5538Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
6602Báo chí, chuyên ngành Báo in50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
7603Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
8604Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
9605Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
10606Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
11607Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
12610Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
13611Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
14614Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
15615Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
16616Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
17618Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
187220201Ngôn ngữ Anh60Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
197229001Triết học40Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
207229008Chủ nghĩa xã hội khoa học40Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
217229010Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam40Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD14; C03; A07; X70
227310102Kinh tế chính trị40Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
237310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước90Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
247310205Quản lý nhà nước100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
257310301Xã hội học50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
267320104Truyền thông đa phương tiện150Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
277320105Truyền thông đại chúng100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
287320107Truyền thông quốc tế50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
297340403Quản lý công100Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
307760101Công tác xã hội50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; C04; C03; X01
31801Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14
32802Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử50Ưu TiênKết Hợp
ĐT THPTD01; X78; D15; D14

1. Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

Mã ngành: 527

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

2. Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa

Mã ngành: 530

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

3. Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

Mã ngành: 531

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

4. Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã ngành: 533

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

5. Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

Mã ngành: 538

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

6. Báo chí, chuyên ngành Báo in

Mã ngành: 602

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

7. Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

Mã ngành: 603

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

8. Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

Mã ngành: 604

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

9. Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

Mã ngành: 605

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

10. Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

Mã ngành: 606

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

11. Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

Mã ngành: 607

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

12. Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

Mã ngành: 610

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

13. Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 611

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

14. Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu

Mã ngành: 614

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

15. Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

Mã ngành: 615

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

16. Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing

Mã ngành: 616

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

17. Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo

Mã ngành: 618

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

18. Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

Mã ngành: 801

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

19. Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

Mã ngành: 802

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

20. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

21. Triết học

Mã ngành: 7229001

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

22. Chủ nghĩa xã hội khoa học

Mã ngành: 7229008

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

23. Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã ngành: 7229010

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D14; C03; A07; X70

24. Kinh tế chính trị

Mã ngành: 7310102

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

25. Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

26. Quản lý nhà nước

Mã ngành: 7310205

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

27. Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

28. Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

29. Truyền thông đại chúng

Mã ngành: 7320105

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

30. Truyền thông quốc tế

Mã ngành: 7320107

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; X78; D15; D14

31. Quản lý công

Mã ngành: 7340403

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

32. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C04; C03; X01

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền các năm Tại đây

Quy đổi điểm

a. Cộng điểm ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách (theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

b. Quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh, chứng chỉ VSTEP; cộng điểm khuyến khích với thí sinh có chứng chỉ SAT.

Lưu ý:

- Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ SAT không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30 và tối đa 4 điểm đối với thang điểm 40). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

- Cách tính điểm ưu tiên được xác định và thực hiện theo Điều 7, Thông tư 02/VBHN-BGDĐT ngày 02/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;

Học phí

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy khóa 46 (2026 – 2030)

- Các chương trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh: miễn học phí.

- Các chương trình đào tạo hệ đại trà, dự kiến: 558.800đ/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

- Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng, dự kiến: 1.175.400d/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

- Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng, gồm: Quảng cáo; Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Thông tin đối ngoại; Ngôn ngữ Anh; Xã hội học; Biên tập xuất bản; Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử; Truyền thông đại chúng; Truyền thông đa phương tiện; Truyền thông marketing; Xuất bản điện tử; Quản lý công; Truyền thông quốc tế; Công tác xã hội; Quản lý nhà nước; Quản lý kinh tế; Truyền thông chính sách; Chính trị phát triển.

- Lộ trình tăng học phí cho từng năm và điều chỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 dự kiến tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Học viện Báo chí và Tuyên truyền
  • Tên trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
  • Tên viết tắt: AJC
  • Tên tiếng Anh: The Academy of Journalism and Communication
  • Địa chỉ: 36 đường Xuân Thuỷ, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Website: http://www.ajc.hcma.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/ajc.edu.vn

Năm 1962, theo Nghị quyết 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Trường Tuyên huấn được thành lập. Trải qua những thăng trầm của lịch sử, trước những yêu cầu khác nhau ở từng giai đoạn phát triển, Trường đã nhiều lần đổi tên:

- Trường Tuyên giáo Trung ương (tháng 01/1962 – tháng 10/1969): Ngày 16/01/1962, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về việc thống nhất: Trường Nguyễn Ái Quốc phân hiệu II và Trường Tuyên Giáo thành Trường Tuyên giáo Trung ương, (tiền thân của Học viện Báo chí và Tuyên truyền). Trường Tuyên giáo Trung ương là một đơn vị thuộc hệ thống trường Đảng, giao cho Ban Tuyên giáo Trung ương phụ trách trường nàyCũng từ đó, ngày 16/01 hàng năm được lấy làm ngày kỷ niệm thành lập Trường.

- Trường Tuyên huấn Trung ương (tháng 10/1969 – tháng 1/1983): Ngày 09/10/1969, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Thông báo số 11-TB/TW, trong đó ghi rõ: “Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của Trường Tuyên giáo Trung ương hiện nay, Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý đề nghị của Ban Tuyên huấn Trung ương: Đổi tên trường Tuyên giáo Trung ương thành trường Tuyên huấn Trung ương.” Ngày 19/12/1982, Hội đồng bộ trưởng đã có công văn số 4670-V10 về việc quy định cho trường Tuyên giáo được hưởng chính sách, chế độ như các trường đại học.

- Trường Tuyên huấn Trung ương I (tháng 01/1983 - tháng 4/1990): Ngày 02/01/1983, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Quyết định số 15-QĐ/TW về công tác các trường Đảng, trong đó quyết định: “Thành lập Trường Tuyên huấn Trung ương I trên cơ sở hợp nhất Trường Tuyên huấn Trung ương và Trường Nguyễn Ái Quốc V”.

- Trường Tuyên giáo (tháng 4/1990 - tháng 11/1990): Ngày 01/03/1990, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quyết định số 103-QĐ/TW về việc sắp xếp lại hệ thống trường Đảng trực thuộc Trung ương. Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định đổi tên trường Tuyên huấn Trung ương I thành trường Tuyên giáoTrường Tuyên giáo trực thuộc Ban Bí thư.

- Trường Đại học Tuyên giáo (tháng 11/1990 - tháng 3/1993): Ngày 20/11/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 406-HĐBT về việc công nhận trường đại học Tuyên giáo. Quyết định ghi rõ: “Công nhận trường Tuyên giáo thành trường đại học và có tên là: Trường Đại học Tuyên giáo; Trường đại học Tuyên giáo trực thuộc Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Về mặt Nhà nước, trường đại học Tuyên giáo chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo, và được hưởng mọi chính sách, chế độ do Nhà nước ban hành cho hệ thống các trường đại học”.

- Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (tháng 3/1993 - tháng 8/2005): Nhằm tăng cường vai trò, nhiệm vụ của các trường Đảng trung ương đáp ứng yêu cầu cách mạng trong giai đoạn mới, ngày 10/3/1993, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quyết định số 61-QĐ/TW về việc sắp xếp lại các trường Đảng trung ương, chuyển thành Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Quyết định ghi rõ: “Chuyển trường Đại học Tuyên giáo thành Phân viện Báo chí và Tuyên truyền của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.”

- Ngày 02/8/2005, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4335/QĐ-HVCTQG quyết định “chuyển Phân viện Báo chí và Tuyên truyền thành Học viện Báo chí và Tuyên truyền, trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.”

Ngày 25/6/2015, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 910/TTg-KGVX về việc bổ sung Học viện Báo chí và Tuyên truyền vào danh sách các trường xây dựng thành Trường Đại học trọng điểm quốc gia trong mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Học viện đang tổ chức đào tạo trình độ đại học hệ chính quy 41 ngành/chuyên ngành (trong đó có 05 chương trình chất lượng cao, 01 chương trình liên kết đào tạo với Đại học Middlessex của Vương quốc Anh) với hơn 2.000 sinh viên/năm; đào tạo trình độ thạc sĩ 12 ngành/ 20 chuyên ngành với 450 - 550 học viên/năm; đào tạo 6 ngành trình độ tiến sĩ với 30-50 nghiên cứu sinh/năm. Học viện đã mở được hơn 400 lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tuyên giáo, báo chí, xuất bản, quan hệ công chúng và quảng cáo, ngoại ngữ, tin học... với hơn mười ngàn lượt học viên tham gia.