Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân (PPA) năm 2026

Năm 2026, Học viện Cảnh sát nhân dân tuyển sinh dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 400 chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Nam: 360; Nữ: 40). Cụ thể:

+ Chỉ tiêu theo Phương thức 1: 20 (Nam:18; Nữ: 02).

+ Chỉ tiêu theo Phương thức 2, 3: 380 (Nam: 342; Nữ: 38).

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển PPA năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh T11.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.2 Chỉ tiêu

Chỉ tiêu theo Phương thức 1: 20 (Nam:18; Nữ: 02)

1.3 Điều kiện xét tuyển

 Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

- Về giải đoạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng vào Học viện CSND.

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Văn học, Lịch sử, Tiếng Anh.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

2
Kết hợp CCNN với điểm thi ĐGNL BCA

2.1 Đối tượng

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh T11.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

2.2 Chỉ tiêu

Chỉ tiêu theo Phương thức 2, 3: 380 (Nam: 342; Nữ: 38).

2.3 Điều kiện xét tuyển

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026 chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng ngày thi chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Học viện CSND trước ngày 30/5/2026.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7.0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

2.4 Quy chế

- Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 mã bài thi. Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, cụ thể:

TT

Mã bài thi

Phần Tự luận

bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Địa lí

 

 

3
Kết hợp điểm thi THPT với điểm thi ĐGNL BCA

3.1 Đối tượng

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh T11.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

3.2 Chỉ tiêu

Chỉ tiêu theo Phương thức 2, 3: 380 (Nam: 342; Nữ: 38).

3.3 Điều kiện xét tuyển

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

- Đối với thí sinh đang học lớp 12, vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

3.4 Quy chế

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 400 chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Nam: 360; Nữ: 40). Cụ thể:

+ Chỉ tiêu theo Phương thức 1: 20 (Nam:18; Nữ: 02).

+ Chỉ tiêu theo Phương thức 2, 3: 380 (Nam: 342; Nữ: 38).

- Tổ hợp xét tuyển: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04. Cụ thể:

 

 

 

TT

Mã tổ hợp

Môn

1

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lý, tiếng Anh

3

C03

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

4

D01

Toán, Ngữ văn, tiếng Anh

5

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

6

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

7

X04

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

- Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 mã bài thi. Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, cụ thể:

TT

Mã bài thi

Phần Tự luận

bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán, Lịch sử,

Ngôn ngữ Anh

Địa lí

4Thời gian tổ chức thi kỳ thi của Bộ Công an

- Ngày thi: 21/6/2026.

- Thời gian làm bài: 180 phút.

- Hình thức thi: thi viết.

5. Cấu trúc đề thi kỳ thi đánh giá của Bộ Công an

- Đề thi gồm 03 phần: Tự luận bắt buộc; Trắc nghiệm bắt buộc và Trắc nghiệm tự chọn.

- Tổng điểm của bài thi là 100 điểm, trong đó phần tự luận bắt buộc là 25 điểm, phần trắc nghiệm là 75 điểm.

- Lĩnh vực kiến thức:

+ Phần tự luận bắt buộc gồm 01 câu hỏi Văn nghị luận xã hội;

+ Phần trắc nghiệm gồm 70% kiến thức lớp 12 và 30% kiến thức lớp 10, lớp 11.

6. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)0Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

1. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

2. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

3. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

4. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

5. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

6. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

7. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

8. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện Cảnh sát nhân dân các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển PPA

 Thí sinh hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ dự tuyển theo hướng dẫn của Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển (Công an phường, xã nơi đăng ký HKTT)

- Công an các đơn vị, địa phương cử cán bộ đơn vị chức năng (có giấy giới thiệu) trực tiếp mang hồ sơ dự tuyển, file mềm danh sách thí sinh dự tuyển trích xuất từ phần mềm tuyển sinh CAND, lệ phí tuyển sinh đến bàn giao cho Học viện CSND trước 17h00 ngày 20/05/2026.

- Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, phòng 608, nhà Điều hành, Học viện CSND, Phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội (thông tin liên hệ: Thượng tá Nguyễn Thị Mỹ Lệ, ĐT: 0975132383 hoặc Trung tá Tống Sơn Huy, ĐT: 0906111299; cán bộ tuyển sinh, Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Học viện CSND).

- Một số lưu ý về hồ sơ xét tuyển

+ Hồ sơ đăng ký xét tuyển do cán bộ tuyển sinh của Công an các đơn vị, địa phương chuyển đến, nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao - Học viện CSND. Học viện không nhận hồ sơ do thí sinh tự nộp và không nhận hồ sơ nộp muộn thời gian theo quy định.

+ Học viện không nhận hồ sơ tẩy xoá, sửa chữa, ghi thiếu thông tin. Sau ngày nộp hồ sơ, mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung đã khai trên hồ sơ đăng ký xét tuyển sẽ không được chấp nhận.

+ Các đơn vị lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển đối với từng phương thức xét tuyển theo mẫu của Bộ Công an và gửi kèm theo file dữ liệu đảm bảo cấu trúc theo quy định phần mềm tuyển sinh của Bộ Công an. Học viện không nhận hồ sơ của các đơn vị không đảm bảo đúng quy định.

Tổ chức xét tuyển

Căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Bộ Công an, Hướng dẫn tuyển sinh trong Công an nhân dân năm 2026 và chỉ tiêu được giao, Học viện CSND tổ chức xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện xét tuyển và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện CSND là nguyện vọng 1 trên Cổng Thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh trúng tuyển theo từng phương thức thực hiện xác nhận nhập học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chiêu sinh và điều kiện nhập học

Thời gian nhập học

Dự kiến ngày 25/09 – 26/09/2026.

Điều kiện nhập học

- Đã tốt nghiệp THPT;

- Đạt yêu cầu sơ tuyển;

- Nộp hồ sơ đăng ký tuyển thẳng theo Phương thức 1; đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2; đăng ký xét tuyển theo Phương thức 3 gửi về Học viện CSND theo quy định;

- Đạt điểm trúng tuyển vào Học viện CSND (đối với các trường hợp đăng ký xét tuyển và ưu tiên xét tuyển tại Học viện CSND).

- Xác nhận nguyện vọng nhập học sau khi nhận thông báo trúng tuyển trong thời gian quy định.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân
  • Tên trường: Học viện Cảnh sát nhân dân
  • Tên tiếng anh: The People’s Police Academy
  • Tên viết tắt: PPA
  • Địa chỉ: Phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hvcsnd.edu.vn

Học viện CSND được thành lập ngày 15/5/1968 trên cơ sở Quyết định số 514-CA/QĐ “Tách Phân hiệu Cảnh sát nhân dân khỏi Trường Công an Trung ương thành lập Trường Cảnh sát nhân dân”. Trải qua hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Học viện CSND không ngừng lớn mạnh và mở rộng quy mô đào tạo đa ngành cho lực lượng Công an nhân dân nói chung và lực lượng Cảnh sát nhân dân nói riêng. Ngày 26/6/2015, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định số 3999/QĐ-BCA-X11, về việc công nhận Học viện CSND là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của lực lượng Công an nhân dân, Học viện đang phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia.

Học viện CSND có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng Công an nhân dân nói chung, lực lượng Cảnh sát nhân dân nói riêng; là đơn vị có vai trò đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu khoa học CAND, đề xuất, tham mưu giải quyết các nhiệm vụ khoa học chiến lược của ngành Công an; Học viện CSND là đơn vị nòng cốt trong hệ thống các trường CAND xây dựng lý luận khoa học nghiệp vụ Cảnh sát. Được phép của Bộ Công an, Bộ GD&ĐT, Học viện CSND đã và đang tổ chức đào tạo 06 ngành ở trình độ đại học; 03 ngành trình độ thạc sĩ; 02 ngành trình độ tiến sĩ. Đến nay, Học viện CSND đã và đang đào tạo được 49 khoá đại học chính quy; 32 khoá Cao học, 28 khóa NCS, với 4.428 học viên đã bảo vệ và nhận bằng thạc sĩ, 678 nghiên cứu sinh đã bảo vệ và nhận bằng tiến sĩ. Đặc biệt, số sinh viên tốt nghiệp Học viện CSND đều được các đơn vị thuộc Bộ Công an, các Cục nghiệp vụ và Công an các địa phương đánh giá cao về thái độ chính trị, trình độ lý luận và nghiệp vụ, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

Với phương châm “Truyền thống, kỷ cương, đổi mới, năng động, phát triển”, Học viện CSND luôn là cơ sở đào tạo có quy mô đào tạo lớn trong các trường Công an nhân dân; là cơ sở đào tạo có nhiều quan hệ hợp tác quốc tế; có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học; có nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua như phong trào “Xây dựng nhà trường văn hoá, nhà giáo mẫu mực, học viên tích cực”, “Xây dựng giáo viên chủ nhiệm mẫu mực, học viên chuyên cần, lớp học kiểu mẫu”; là nhà trường có khuôn viên xanh, sạch, đẹp. Với những thành tựu to lớn đó, Học viện CSND đã được tặng những phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng nhất (năm 1998), Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2003); Huân chương Quân công hạng nhất (năm 2008); Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (năm 2020); Huân chương Chiến công hạng Ba (2021); Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 2023). Đặc biệt, Học viện được 02 lần phong tặng Danh hiệu cao quý Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2012 và năm 2018). Liên tục 05 năm từ năm học 2018-2019 đến năm học 2022-2023, Học viện được tặng Cờ thi đua của Chính phủ vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”.