Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân (PPPA) năm 2026

Năm 2026, Học viện Chính trị Công an Nhân dân tuyển sinh 100 chỉ tiêu với các phương thức tuyển sinh 

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển PPPA năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

- Đối tượng: Thí sinh đoạt giải theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

- Về giải đạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh;

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.2 Quy chế

Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.

- Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

- Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Học viện Chính trị CAND tổ chức xét tuyển thẳng theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;

+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.

- Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.

- Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, khi thẩm định phương án điểm trúng tuyển, X02 sẽ phối hợp X01 báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.

- Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)
27310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)
37310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
47310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

2
Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An

2.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Học viện Chính trị CAND là Nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

Thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.

Căn cứ kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Bộ Công an, Học viện Chính trị CAND sẽ công khai ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của Học viện.

2.2 Quy chế

- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;

+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính như sau:

ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế

- Học viện Chính trị CAND tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.

Tiêu chí phụ trong xét tuyển

Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, lấy thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm xét trong từng chứng chỉ tương đương lần lượt từ cao đến thấp;

+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp;

+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm Phần thi tự luận, Bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, khi thẩm định phương án điểm trúng tuyển, X02 sẽ phối hợp X01 báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Anh để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
27310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
37310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
47310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

3
Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an

3.1 Điều kiện xét tuyển

- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Học viện Chính trị CAND là Nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

3.2 Quy chế

- Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);

+ Kết quả Bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);

+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

- Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.

Công thức tính như sau:

ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30

+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế

- Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
27310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
37310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
47310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)45Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
27310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)45Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
37310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)5Ưu Tiên
CCQTĐT THPTA01; C00; C03; D01; X02; X03; X04
47310202Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)5Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

1. Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Chỉ tiêu: 45

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

2. Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nam, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Chỉ tiêu: 45

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

3. Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Bắc)

Mã ngành: 7310202

Chỉ tiêu: 5

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênCCQTĐT THPT

• Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

4. Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Thí sinh Nữ, miền Nam)

Mã ngành: 7310202

Chỉ tiêu: 5

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A01; C00; C03; D01; X02; X03; X04

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện Chính trị công ân nhân dân các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.3.1. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Đối tượng: Thí sinh đoạt giải theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

- Về giải đạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh;

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.3.2. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

1.3.3. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Anh để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển PPPA

1. Sơ tuyển

1.1. Đăng ký, lệ phí sơ tuyển

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.

- Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.

- Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.

- Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

- Lệ phí:

+ Công an các đơn vị địa phương thu từ thí sinh 120.000 đồng để phục vụ công tác sơ tuyển (ngoài lệ phí khám sức khỏe);

+ Công an các đơn vị địa phương thu từ thí sinh 180.000 đồng và nộp về Học viện Chính trị CAND để phục vụ tổ chức thi tuyển.

1.2. Thủ tục đăng ký sơ tuyển

- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã nơi thường trú để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo căn cước (căn cước công dân). Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.

- Công an cấp xã đối chiếu người đến đăng ký sơ tuyển với ảnh trong căn cước (căn cước công dân) và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng, học lực, hạnh kiểm, nơi thường trú và chỉ tiếp nhận cho đăng ký sơ tuyển đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, cho thí sinh đăng ký 02 (hai) nội dung kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ).

- Công an cấp xã thông qua chức năng của phần mềm tuyển sinh để nhập thông tin đăng ký sơ tuyển của thí sinh, in Giấy xác nhận đăng ký sơ tuyển và thông tin quy trình sơ tuyển (Giấy có chữ ký của cán bộ tiếp nhận và đóng dấu của Công an cấp xã) và gửi dữ liệu về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh để tổng hợp, đề xuất tổ chức sơ tuyển chung.

- Đơn vị sơ tuyển có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ mặc quân phục khi chụp ảnh), giữ lại ảnh và file ảnh. Ảnh để dán, đóng dấu giáp lai vào Phiếu khám sức khỏe, Thẩm tra lý lịch, Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, trung cấp CAND, Giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán vào Lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. File ảnh cập nhật theo tính năng phần mềm (lưu file theo căn cước (căn cước công dân)) gửi về Học viện Chính trị CAND, X02 để tổ chức thi. Lệ phí chụp ảnh do Công an các đơn vị, địa phương thu theo thời giá tại địa phương.

2. Hồ sơ tuyển sinh

2.1. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh

- Bìa hồ sơ tuyển sinh.

- Lý lịch tự khai.

- Thẩm tra lý lịch.

- Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

- Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

2.2. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.

- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đạt được của thí sinh.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT).

- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

2.3. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

- Bản photo căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, Học viện Chính trị CAND: 15.000 đồng).

2.4. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

- Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3x4 ghi rõ thông tin họ và tên, ngày, tháng, năm sinh ở mặt sau.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

- Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

- Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

- Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).

3. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Chính trị CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng Thông tin tuyển sinh

- Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT ban hành và Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số căn cước (căn cước công dân).

- Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).

- Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).

- Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:

Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.

+ Tổ hợp xét tuyển: Các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.

- Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.

4. Nộp hồ sơ dự tuyển

Thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào Học viện Chính trị CAND phải khai đầy đủ thông tin vào Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND và các tài liệu kèm theo. Thí sinh được tham gia xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2, Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

5. Tổ chức tuyển sinh

5.1. Thời gian: Tuyển sinh Đợt 1 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an; các Đợt tuyển sinh tiếp theo (nếu có), Học viện sẽ thông báo sau.

5.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.

5.3. Tổ chức thi kỳ thi của Bộ Công an

Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 (bốn) mã bài thi, cụ thể:

TT

bài thi

Phần Tự luận

bắt buộc

Phần Trắc nghiệm

Trắc nghiệm bắt buộc

Trắc nghiệm tự chọn

1

CA1

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Vật lí

2

CA2

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Hóa học

3

CA3

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Sinh học

4

CA4

Ngữ văn

Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh

Địa lí

- Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.

- Hình thức thi: Thi viết.

- Tổng điểm bài thi là 100 điểm, trong đó: Phần tự luận (bắt buộc) là 25 điểm; Phần trắc nghiệm là 75 điểm

- Lĩnh vực kiến thức:

+ Phần tự luận bắt buộc gồm 01 câu hỏi Văn nghị luận xã hội;

+ Phần trắc nghiệm: tổng số gồm 80 câu hỏi, trong đó: 70% kiến thức lớp 12 và 30% kiến thức lớp 10, lớp 11.

- Thí sinh chọn 01 trong 02 mã bài thi CA1, CA4 để đăng ký dự thi vào Học viện Chính trị CAND, nộp lệ phí thi 180.000 đồng. Công an đơn vị, địa phương thu của thí sinh tại thời điểm sơ tuyển, nộp về Học viện.

- Việc công bố điểm thi, điểm phúc khảo bài thi đánh giá của Bộ Công an đảm bảo thời gian thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

- Địa điểm tổ chức thi:

+ Đối với thí sinh tại địa bàn phía Bắc sẽ thi tại địa điểm thi do Học viện Chính trị CAND chủ trì (địa chỉ: Học viện Chính trị CAND, thôn Lương Châu, xã Sóc Sơn, thành phố Hà Nội).

+ Đối với thí sinh tại Phía Nam sẽ thi tại Thành phố Hồ Chí Minh (điểm thi sẽ được thông báo sau).

- Thời gian tổ chức kỳ thi: ngày 21/6/2026.

- Học viện công bố điểm thi, điểm phúc khảo bài thi đánh giá của Bộ Công an (nếu có) trên trang thông tin điện tử của Học viện và gửi kết quả về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển.

6. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

- Lệ phí tuyển sinh bao gồm lệ phí đăng ký dự thi và lệ phí xét tuyển.

- Mức thu lệ phí: Theo hướng dẫn của Cục Đào tạo.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân
  • Tên trường: Học viện Chính trị Công an nhân dân
  • Tên tiếng anh: People’s Police Political Academy
  • Tên viết tắt: PPPA
  • Địa chỉ: Thôn Lương Châu, xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
  • Website: https://hvctcand.bocongan.gov.vn/

Học viện Chính trị Công an nhân dân (CAND) là cơ sở giáo dục đại học công lập, đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực trong hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Công an; có trách nhiệm đào tạo cán bộ có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; đào tạo, bồi dưỡng các trình độ lý luận chính trị; bồi dưỡng các chức danh lãnh đạo, chỉ huy các cấp về công tác đảng, công tác chính trị, xây dựng lực lượng, tham mưu chỉ huy CAND, là trung tâm nghiên cứu khoa học chính trị, phát triển lý luận CAND; chủ trì bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị cho các trường CAND; thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo theo chương trình, kế hoạch của Bộ trưởng Bộ Công an; tham mưu cung cấp các luận cứ khoa học với Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng CAND; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; xây dựng hình ảnh đẹp của người CAND trong lòng nhân dân.

- Học viện đã tổ chức đào tạo trình độ đại học hệ chính quy 03 ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Tham mưu chỉ huy CAND; Quản trị nhân lực với tổng số 1265 học viên; cụ thể: ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước đào tạo 10 khóa với 987 học viên; ngành Tham mưu chỉ huy CAND đào tạo 03 khóa với 189 học viên; ngành Quản trị nhân lực đào tạo 02 khóa với 89 học viên; đào tạo 17 khóa văn bằng 2 ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước 1.469  học viên; 05 khóa đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước với 96 học viên.

Các thế hệ học viên của nhà trường về công tác tại Công an các đơn vị, địa phương được đánh giá cao về năng lực công tác, phẩm chất chính trị và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

Những thông tin cần biết

1. Đối tượng dự tuyển

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh T11.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.2. Điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức đạt trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển và học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức khá trở lên (theo kết luận học bạ).

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 6,5 điểm trở lên.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 7,0 điểm trở lên.

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm từ mức khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

- Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng CAND, Thông tư số 131/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.