Công thức quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm trúng tuyển, điểm xét tuyển.
a) Công thức quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển; ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào
- Học viện áp dụng công thức quy đổi điểm tương đương từ điểm đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ra thang điểm 30 điểm do Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng ban hành.
- Sau khi có quyết định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng, Học viện công bố công thức quy đổi, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào điểm trên mục Tuyển sinh/Website: www.hocvienhaucan.edu.vn.
b) Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế môn tiếng Anh
Thực hiện quy đổi điểm thành điểm xét tuyển đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho cộng điểm khuyến khích.
- Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ
quốc tế thi tại nhà (home edition).
Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026.
- Thang điểm quy đổi như sau:

c) Điểm trúng tuyển
Điểm trúng tuyển xét theo chỉ tiêu của khu vực miền Nam, miền Bắc.
d) Điểm xét tuyển
- Tổng điểm xét tuyển gồm 3 thành phần:
+ Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực đã được quy đổi theo công thức ra thang điểm 30.
+ Thành phần 2: Điểm cộng (bao gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).
+ Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.
- Cách xác định điểm ưu tiên được trình bày cụ thể ở mục II.7.1.
- Cách xác định điểm cộng (bao gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) được trình bày cụ thể ở mục II.7.2.
Điểm ưu tiên
- Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên theo khu vực và điểm ưu tiên theo đối tượng, điểm ưu tiên được xác định như sau:
+ Các thí sinh có kết quả điểm thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) dưới 22,5 điểm:
ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng
+ Các thí sinh có kết quả điểm thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) đạt từ 22,5 điểm trở lên:
ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi – Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Trong đó, tổng điểm thi là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh sau khi đã quy đổi.
Điểm cộng
a) Đối tượng
- Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu, gồm:
+ Đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
+ Đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù hợp với các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
+ Lưu ý: Môn, lĩnh vực thí sinh đoạt giải nhưng không thuộc nhóm được tuyển thẳng thì không được cộng điểm thưởng.
- Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:
+ Đoạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đoạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đoạt giải phù hợp với các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi và hạnh kiểm tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đoạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển của Học viện, thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Điểm khyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi và hạnh kiểm tốt trong các năm lớp 10, 11, 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn đến thời điểm xét tuyển).
+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
b) Mức cộng điểm
- Mức điểm thưởng từ 0 đến 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm xét thưởng từ 0 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm khuyến khích từ 0 đến 1,5 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng, hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất.


