Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Quân sự 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Quân sự (MSA) năm 2026

Học viện Khoa học Quân sự thông báo về việc tuyển sinh vào đào tạo hệ quân sự và dân sự trình độ đại học năm 2026 như sau:

I. THÔNG TIN TRƯỜNG

1. Tên trường

– Tiếng Việt: Học viện Khoa học Quân sự

– Tiếng Anh: Military Science Academy

2. Mã trường tuyển sinh: NQH, mã trường này sử dụng thống nhất cho tuyển sinh đào tạo hệ quân sự và hệ dân sự.

3. Địa chỉ trường

– Trụ sở chính (cơ sở 1): 322E Lê Trọng Tấn, Phường Phương Liệt, Hà Nội.

– Cơ sở 2: Lai Xá, Xã Hoài Đức, Hà Nội.

– Số điện thoại: 0243.565.9449

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử:

– Website: https://hvkhqs.edu.vn

– Mail: hocvienkhqs@gmail.com

II. THÔNG TIN TUYỂN SINH

A. HỆ QUÂN SỰ

1. Thời gian tổ chức sơ tuyển và đăng ký sơ tuyển

Thời gian tổ chức sơ tuyển: Từ ngày 10/02/2026 đến ngày 15/4/2026.

Đăng ký sơ tuyển:

– Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp xã).

– Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn).

3. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 41.

– Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm 2026 (quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước); quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm 2026.

– Nam, nữ thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.

4. Khu vực tuyển sinh: Các ngành đào tạo ngoại ngữ tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng cho từng ngành và thực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng nam hoặc nữ trong cả nước, ngành Trinh sát kỹ thuật tuyển sinh theo chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú phía Bắc, phía Nam và thực hiện điểm chuẩn chung theo khu vực phía Bắc, Nam.

* Lưu ý:

– Thí sinh có nơi thường trú phía Bắc được tính từ Hà Tĩnh trở ra và thí sinh có nơi thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào (thời gian thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm 2026 phải đủ 03 năm liên tục trở lên; phải học năm lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam).

– Ban TSQS các đơn vị, địa phương lập danh sách những thí sinh có nơi thường trú phía Nam nhưng không đủ điều kiện được tính điểm chuẩn theo khu vực phía Nam, gửi danh sách về trường cùng với hồ sơ đăng ký sơ tuyển của thí sinh để các trường kiểm tra, đối chiếu.

5. Tiêu chuẩn chính trị, tổ chức xác minh chính trị

a) Tiêu chuẩn chính trị

Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 21 của Thông tư số 41 và quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Tổ chức xác minh chính trị

– Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị:

+ Ban TSQS cấp xã, đơn vị cấp trung đoàn: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Thông tư số 41; Ban TSQS cấp xã chịu trách nhiệm xác minh chính trị cho thí sinh là thanh niên có nơi thường trú trên địa bàn, đơn vị cấp trung đoàn và tương đương chịu trách nhiệm xác minh chính trị cho thí sinh là quân nhân thuộc quyền.

+ Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố, BTL Thủ đô Hà Nội chỉ đạo, hướng dẫn, cử lực lượng phối hợp, hỗ trợ Ban TSQS cấp xã tổ chức xác minh chính trị cho thí sinh là thanh niên và kết luận tiêu chuẩn lí lịch chính trị của thí sinh dự tuyển có nơi thường trú trên địa bàn.

– Nội dung, trình tự xác minh chính trị: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 41. Riêng đối với thanh niên ngoài Quân đội, Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố, BTL Thủ đô Hà Nội kết luận có đủ hay không đủ tiêu chuẩn dự tuyển; Trưởng (Phó) Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố, BTL Thủ đô Hà Nội chịu trách nhiệm ký tên, đóng dấu.

6. Độ tuổi tuyển sinh (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)

a) Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi.

b) Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.

7. Tiêu chuẩn sức khỏe và tổ chức khám sơ tuyển sức khỏe

a) Tiêu chuẩn sức khỏe: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 41.

– Tuyển chọn thí sinh nam và nữ đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (viết gọn là Thông tư số 105); đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (viết gọn là Thông tư số 106), theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng có quy định riêng), mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng), tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu. Được tuyển các thí sinh viêm ruột thừa đã phẫu thuật, đạt kết quả tốt và thí sinh thận có 1 đến 2 nang, đường kính từ 0,5cm đến dưới lcm, không chèn ép đài bể thận.

– Một số tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng, như sau:

+ Thể lực: Chỉ số BMI ≤ 30; thí sinh nam cao từ 1m63 trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên; thí sinh nữ phải đạt điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105 (cao từ 1m54 trở lên, cân nặng 48kg trở lên).

+ Mắt: được tuyển thí sinh cả nam và nữ mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105 (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên) và các thí sinh cận thị từ 3 đi-ốp đến 6 đi-ốp đã phẫu thuật ổn định (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10).

– Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm liên tục trở lên (tính đến năm dự tuyển) thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiếu số, dự tuyển vào trường: Được tuyển thí sinh có thể lực đạt điểm 1 và điểm 2 theo quy định tại Thông tư số 105; trong đó phải đạt chiều cao từ 1,60 m trở lên, nặng 48 kg trở lên.

– Thí sinh là người dân tộc thiếu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) Nhà trường được tuyển thí sinh nam đạt chiều cao từ 1,58 m trở lên, nặng 46 kg trở lên, thí sinh nữ phải đạt chiều cao từ 1m52 trở lên, nặng 44kg trở lên; các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung.

b) Tổ chức khám sức khỏe sơ tuyển

– Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị:

+ Ban TSQS cấp xã xây dựng hồ sơ ban đầu, phối hợp với Hội đồng khám sức khoẻ khu vực khám sơ tuyển cho thí sinh là thanh niên có nơi thường trú trên địa bàn.

+ Hội đồng khám sức khoẻ khu vực khám sơ tuyển cho thí sinh là thanh niên có nơi thường trú trên địa bàn hoặc quân nhân các đơn vị đóng quân trên địa bàn khi có đề nghị của Ban Tuyển sinh cấp trung đoàn trở lên.

+ Hội đồng khám sức khỏe bệnh viện quân y khám sơ tuyển cho thí sinh là quân nhân các đơn vị đóng quân trên địa bàn khi có đề nghị của Ban Tuyển sinh cấp trung đoàn trở lên; khám sơ tuyển cho thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội trên địa bàn khi có đề nghị của Ban TSQS cấp tỉnh trở lên.

 –  Thành phần Hội đồng Khám sức khỏe khu vực thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-BQP ngày 17/11/2025 của Bộ trường Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (viết gọn là Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-BQP).

– Thành phần Hội đồng khám sức khỏe bệnh viện quân y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-BQP.

– Nhiệm vụ của Hội đồng khám sơ tuyển sức khỏe tuyển sinh quân sự thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-BQP.

–  Nội dung khám, tổ chức các phòng khám, quy trình khám sơ tuyển sức khỏe đối với thí sinh dự tuyển tuyển sinh quân sự thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-BQP.

– Thời gian khám sức khỏe xong trước ngày 15/4/2026, thời gian cụ thể do Ban TSQS các đơn vị, địa phương bố trí cho phù hợp; trước khi kết thúc thời gian sơ tuyển, nếu còn thí sinh đăng ký tham gia sơ tuyển, các địa phương, đơn vị tiếp tục tố chức khám sức khỏe cho số thí sinh đăng ký sơ tuyển; tuyệt đối không để thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển nhưng không được khám sức khỏe sơ tuyển.

8. Hồ sơ tuyển sinh

a) Mỗi thí sinh phải làm các loại hồ sơ riêng biệt gồm;

 – Hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành, số lượng mẫu biểu trong bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển năm 2026 được giữ ổn định như năm 2025.

– Hồ sơ đăng ký xét tuyển (có hướng dẫn riêng cho từng phương thức xét tuyển).

b) Thí sinh sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT để tham gia xét tuyển phải đăng ký hồ sơ và tham dự kỳ thi năm 2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

 9. Ảnh hồ sơ sơ tuyển

Thực hiện theo khoản 3, Điều 19 Thông tư số 41.

a) Ảnh chụp thẳng (kiểu căn cước), cỡ 4×6 cm, trên nền phông màu trắng, trong thời hạn 6 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển; ảnh phải rõ, cùng kiếu, cùng loại, chưa qua xử lý bằng các phần mềm xử lý ảnh;

b) Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã, đơn vị cấp trung đoàn nếu điều kiện thuận lợi thì tổ chức chụp ảnh tập trung cho thí sinh tại nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển. Khi thí sinh đến nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển, cán bộ chuyên trách tuyển sinh cấp xã hoặc đơn vị cấp trung đoàn chịu trách nhiệm trả ảnh cho thí sinh và yêu cầu thí sinh trực tiếp dán ảnh vào hồ sơ tuyển sinh, đối chiếu ảnh với người thật, thẻ căn cước, giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác của thí sinh đế bảo đảm đúng thí sinh đăng ký dự tuyển; đồng thời, thu hồ sơ đăng ký dự tuyển ngay sau khi thí sinh dán ảnh vào hồ sơ;

c) Trường hợp không tổ chức chụp ảnh tập trung, thí sinh phải trực tiếp đến nộp ảnh cùng với hồ sơ đăng ký dự tuyển. Ảnh nộp phải đúng quy định tại điểm a Khoản này.

– Cán bộ chuyên trách tuyển sinh khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển phải đối chiếu ảnh với người thật, thẻ căn cước, giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác của thí sinh;

 – Chỉ nhận hồ sơ và ký vào vị trí người thu hồ sơ trên phiếu đăng ký dự tuyển đã dán ảnh khi khẳng định đúng là của thí sinh đăng ký dự tuyển;

– Khi nhận hồ sơ đã dán ảnh, tuyệt đối không được trả lại hồ sơ cho thí sinh; trường hợp bắt buộc phải trả hồ sơ, khi thu lại hồ sơ phải thực hiện đúng quy trình từ đầu.

 d) Số lượng ảnh: 04 (02 ảnh dán trên phiếu 1A, 1B; 01 ảnh dán trên Phiếu sơ tuyển sức khỏe; 01 ảnh dán trên Bản thấm tra xác minh lí lịch).

10. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển

a) Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định tại Ban TSQS cấp xã đối với thanh niên ngoài Quân đội hoặc tại Ban TSQS cấp trung đoàn đối với quân nhân đang tại ngũ.

– Do mỗi trường có các tiêu chuẩn khác nhau, nhất là tiêu chuẩn sức khỏe; vì vậy, thí sinh chỉ được nộp hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường Quân đội.

– Trong hồ sơ đăng ký sơ tuyển, các thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.

 – Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo thẻ căn cước công dân và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu, thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT.

b) Ban TSQS cấp xã, Ban TSQS cấp trung đoàn tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển, xét duyệt hồ sơ, bàn giao cho Ban TSQS địa phương cấp tỉnh, đơn vị cấp sư đoàn và có trách nhiệm phối họp với các địa điểm đăng ký tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên địa bàn, phối họp với các trường THPT, Trung tâm giáo dục thường xuyên và Sở GD&ĐT địa phương để kiểm tra, đối chiếu danh sách thí sinh đủ điều kiện sơ tuyển với danh sách thí sinh đăng ký tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Các trường Quân đội và trường Công an chỉ xét tuyển đối với thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất), Ban TSQS cấp xã thông báo rộng rãi, hướng dẫn thí sinh chỉ làm hồ sơ sơ tuyển vào 1 trong 2 khối trường (thí sinh đã tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Công an thì không tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng).

– Những thí sinh không đủ tiêu chuẩn sơ tuyển vào các trường Quân đội, Ban TSQS cấp xã và Ban TSQS cấp trung đoàn phải có kết luận rõ, công khai và thông báo bằng văn bản tới thí sinh.

B. HỆ DÂN SỰ

Thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có đủ sức khoẻ để học tập, có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Thí sinh không phải qua sơ tuyển, khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian từ 02/7 đến trước 17h00 ngày 14/7/2026 không yêu cầu phải đăng ký nguyện vọng 1 và không bị giới hạn về nguyện vọng.

C. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH    

1. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng.

 Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT tổ chức.

– Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026 (Chỉ áp dụng đối với hệ quân sự).

Thí sinh được tham gia xét tuyển tất cả các phương thức tuyển sinh.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 và điểm chuẩn trúng tuyển năm 2025

 * Một số lưu ý đối với thí sinh

1. Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh khi tham gia xét tuyển vào Học viện, tham gia sơ tuyển (đối với hệ quân sự) và thực hiện đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng.

2. Khai báo, cung cấp đầy đủ, chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển vào trường theo yêu cầu đã thông báo của Học viện.

 3. Học viện không chịu trách nhiệm và không giải quyết các trường hợp khiếu nại liên quan đến đăng ký nhầm ngành, nhầm Mã xét tuyển của thí sinh.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT tổ chức.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)D01
27220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)D01
37220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)D01, D02
47220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)D01, D02
57860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)A00, A01
67860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)A00, A01

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: D01, D02

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: D01, D02

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)

Mã ngành: 7860231

Tổ hợp: A00, A01

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)

Mã ngành: 7860231

Tổ hợp: A00, A01

2
Điểm ĐGNL HCM

2.1 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức.

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)Q00
27220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)Q00
37220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)Q00
47220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)Q00
57860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)Q00
67860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)Q00

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: Q00

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)

Mã ngành: 7860231

Tổ hợp: Q00

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)

Mã ngành: 7860231

Tổ hợp: Q00

4

4.1 Quy chế

 Xét tuyển từ kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026 (Chỉ áp dụng đối với hệ quân sự).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)QDA
27220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)QDA
37220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)QDA
47220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)QDA
57860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)QDA
67860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)QDA

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: QDA

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: QDA

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: QDA

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: QDA

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)

Mã ngành: 7860231

Tổ hợp: QDA

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)

Mã ngành: 7860231

Tổ hợp: QDA

5
ƯTXT, XT thẳng

5.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
27220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
37220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
47220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
57860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
67860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220202

Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220202

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)

Mã ngành: 7860231

Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)

Mã ngành: 7860231

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)0ĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTD01
ĐGNL HNQ00
QDA
27220201Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)0ĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTD01
ĐGNL HNQ00
QDA
37220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)0ĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTD01, D02
ĐGNL HNQ00
QDA
47220202Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)0ĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTD01, D02
ĐGNL HNQ00
QDA
57860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)0ĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTA00, A01
ĐGNL HNQ00
QDA
67860231Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)0ĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTA00, A01
ĐGNL HNQ00
QDA

1. Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220201

• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: D01; Q00; QDA

2. Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220201

• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: D01; Q00; QDA

3. Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)

Mã ngành: 7220202

• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: D01, D02; Q00; QDA

4. Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)

Mã ngành: 7220202

• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: D01, D02; Q00; QDA

5. Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)

Mã ngành: 7860231

• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01; Q00; QDA

6. Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)

Mã ngành: 7860231

• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01; Q00; QDA

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của Học viện Khoa học Quân sự các năm Tại đây

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Quân sự
  • Tên trường: Học viện Khoa học Quân sự
  • Tên viết tắt: MSA
  • Tên tiếng Anh: Military Science Academy
  • Mã trường: DNH
  • Địa chỉ: 322 Lê Trọng Tấn, Q. Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
  • Website: http://www.hocvienkhqs.edu.vn

Ngày 10-6-1957, Học viện Khoa học Quân sự (tiền thân là Phòng Huấn luyện 77) được thành lập.

Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, Học viện Khoa học Quân sự đã trở thành trung tâm hàng đầu đào tạo ngoại ngữ và quan hệ quốc tế về quốc phòng trong Quân đội. Hiện nay, Học viện được giao nhiệm vụ đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Quân sự; cử nhân ngoại ngữ quân sự các chuyên ngành tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp; thạc sĩ ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc; cử nhân Quan hệ quốc tế về quốc phòng; cử nhân Việt Nam học; cử nhân ngoại ngữ dân sự; bồi dưỡng kiến thức quân sự, quốc phòng; liên kết với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đào tạo ngắn hạn cán bộ chính trị cấp trung đoàn; liên kết với Học viện Quốc phòng đào tạo Chỉ huy Tham mưu cao cấp; đào tạo ngoại ngữ cho các học viện, nhà trường trong toàn quân; tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Anh trình độ B1, B2 theo khung tham chiếu châu Âu cho các cơ sở đào tạo sau đại học trong và ngoài quân đội. Đào tạo học viên quân sự nước ngoài cho 22 nước theo hiệp định và quan hệ đối đẳng giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với bộ quốc phòng các nước trong khu vực và trên thế giới. Ngoài ra, Học viện còn tham gia tích cực các hoạt động đối ngoại quốc phòng, góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác ngày càng sâu rộng giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với các trên thế giới.