Đề án tuyển sinh Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Quân sự 2026
Thông tin tuyển sinh Học Viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Quân sự (MSA) năm 2026
Học viện Khoa học Quân sự thông báo về việc tuyển sinh vào đào tạo hệ quân sự trình độ đại học năm 2026 như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng.
Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức.
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT tổ chức.
Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026 (Chỉ áp dụng đối với hệ quân sự).
Phương thức xét tuyển năm 2026
1
Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:
a) Đã tham gia sơ tuyển, được Học viện hoặc các trường thuộc nhóm 2 (Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự) tiếp nhận hồ sơ, thông báo đủ điều kiện sơ tuyển.
b) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Học viện.
c) Đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện.
1.2 Điều kiện xét tuyển
1.3 Quy chế
– Trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
– Ngành Trinh sát Kỹ thuật không nhân hệ số.
– Các ngành ngôn ngữ, Học viện thực hiện nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và môn Toán trong tổ hợp xét tuyển, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm thi của thí sinh = (Điểm môn Ngoại ngữ x 2 + Điểm môn Toán x 2 + điểm môn Văn)/5 x3.
1.4 Thời gian xét tuyển
Hồ sơ, minh chứng (bản giấy) thí sinh gửi về Học viện trước ngày 20/6/2026 (theo dấu bưu điện).
Các minh chứng về kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi học sinh giỏi các cấp, các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ hoặc điểm cộng, thí sinh đăng ký tài khoản và thực hiện các hướng dẫn tại website: tuyensinhquandoi.com để đăng ký phương thức và nộp các minh chứng thời gian từ 01/6 đến ngày 20/6/2026.
1.5 Thông tin khác
a) Quy tắc chung
– Thực hiện quy đổi đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên; riêng thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga,
– Không áp dụng đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
– Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau:
– Môn tiếng Anh
TT
Chứng chỉ IELTS
Chứng chỉ TOEFL iBT
Quy điểm môn tiếng Anh
1
8.0-9.0
110-120
10
2
7.5
102-109
9,5
3
7.0
93-101
9,0
4
6.5
79-92
8,5
5
5.5 – 6.0
55 – 78
8,0
– Môn tiếng Nga
TT
Chứng chỉ TRKI
Quy điểm môn tiếng Nga
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
10
2
TRKI-2 (574-660)
9,5
3
TRKI-2 (528-573)
9,0
4
TRKI-2 (481-527)
8,5
5
TRKI-2 (436-480)
8,0
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
STT
Mã ngành
Tên ngành
Tổ hợp
Ghi chú
1
7220201
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
D01
2
7220201
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
D01
3
7220202
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
D01, D02
4
7220202
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
D01, D02
5
7860231
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
A00, A01
6
7860231
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
A00, A01
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7220201
Tổ hợp: D01
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
Mã ngành: 7220201
Tổ hợp: D01
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7220202
Tổ hợp: D01, D02
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
Mã ngành: 7220202
Tổ hợp: D01, D02
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
Mã ngành: 7860231
Tổ hợp: A00, A01
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
Mã ngành: 7860231
Tổ hợp: A00, A01
2
Điểm ĐGNL HCM
2.1 Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dự Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:
a) Đã tham gia sơ tuyển, được Học viện hoặc các trường thuộc nhóm 2 (Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự) tiếp nhận hồ sơ, thông báo đủ điều kiện sơ tuyển.
b) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Học viện.
c) Đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện.
2.2 Điều kiện xét tuyển
2.3 Quy chế
– Trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
– Ngành Trinh sát Kỹ thuật không nhân hệ số.
– Các ngành ngôn ngữ, Học viện thực hiện nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và môn Toán trong tổ hợp xét tuyển, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm thi của thí sinh = (Điểm môn Ngoại ngữ x 2 + Điểm môn Toán x 2 + điểm môn Văn)/5 x3.
2.4 Thời gian xét tuyển
Hồ sơ, minh chứng (bản giấy) thí sinh gửi về Học viện trước ngày 20/6/2026 (theo dấu bưu điện).
Các minh chứng về kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi học sinh giỏi các cấp, các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ hoặc điểm cộng, thí sinh đăng ký tài khoản và thực hiện các hướng dẫn tại website: tuyensinhquandoi.com để đăng ký phương thức và nộp các minh chứng thời gian từ 01/6 đến ngày 20/6/2026.
2.5 Thông tin khác
a) Quy tắc chung
– Thực hiện quy đổi đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên; riêng thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga,
– Không áp dụng đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
– Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau:
– Môn tiếng Anh
TT
Chứng chỉ IELTS
Chứng chỉ TOEFL iBT
Quy điểm môn tiếng Anh
1
8.0-9.0
110-120
10
2
7.5
102-109
9,5
3
7.0
93-101
9,0
4
6.5
79-92
8,5
5
5.5 – 6.0
55 – 78
8,0
– Môn tiếng Nga
TT
Chứng chỉ TRKI
Quy điểm môn tiếng Nga
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
10
2
TRKI-2 (574-660)
9,5
3
TRKI-2 (528-573)
9,0
4
TRKI-2 (481-527)
8,5
5
TRKI-2 (436-480)
8,0
3
Điểm ĐGNL HN
3.1 Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dự Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:
a) Đã tham gia sơ tuyển, được Học viện hoặc các trường thuộc nhóm 2 (Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự) tiếp nhận hồ sơ, thông báo đủ điều kiện sơ tuyển.
b) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Học viện.
c) Đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện.
3.2 Điều kiện xét tuyển
3.3 Quy chế
– Trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
– Ngành Trinh sát Kỹ thuật không nhân hệ số.
– Các ngành ngôn ngữ, Học viện thực hiện nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và môn Toán trong tổ hợp xét tuyển, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm thi của thí sinh = (Điểm môn Ngoại ngữ x 2 + Điểm môn Toán x 2 + điểm môn Văn)/5 x3.
3.4 Thời gian xét tuyển
Hồ sơ, minh chứng (bản giấy) thí sinh gửi về Học viện trước ngày 20/6/2026 (theo dấu bưu điện).
Các minh chứng về kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi học sinh giỏi các cấp, các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ hoặc điểm cộng, thí sinh đăng ký tài khoản và thực hiện các hướng dẫn tại website: tuyensinhquandoi.com để đăng ký phương thức và nộp các minh chứng thời gian từ 01/6 đến ngày 20/6/2026.
3.5 Thông tin khác
a) Quy tắc chung
– Thực hiện quy đổi đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên; riêng thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga,
– Không áp dụng đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
– Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau:
– Môn tiếng Anh
TT
Chứng chỉ IELTS
Chứng chỉ TOEFL iBT
Quy điểm môn tiếng Anh
1
8.0-9.0
110-120
10
2
7.5
102-109
9,5
3
7.0
93-101
9,0
4
6.5
79-92
8,5
5
5.5 – 6.0
55 – 78
8,0
– Môn tiếng Nga
TT
Chứng chỉ TRKI
Quy điểm môn tiếng Nga
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
10
2
TRKI-2 (574-660)
9,5
3
TRKI-2 (528-573)
9,0
4
TRKI-2 (481-527)
8,5
5
TRKI-2 (436-480)
8,0
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
STT
Mã ngành
Tên ngành
Tổ hợp
Ghi chú
1
7220201
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
Q00
2
7220201
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
Q00
3
7220202
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
Q00
4
7220202
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
Q00
5
7860231
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
Q00
6
7860231
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
Q00
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7220201
Tổ hợp: Q00
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
Mã ngành: 7220201
Tổ hợp: Q00
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7220202
Tổ hợp: Q00
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
Mã ngành: 7220202
Tổ hợp: Q00
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
Mã ngành: 7860231
Tổ hợp: Q00
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
Mã ngành: 7860231
Tổ hợp: Q00
4
Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng
4.1 Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2026 tham dựKỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức để lấy điểm xét tuyển và có đủ các điều kiện:
a) Đã tham gia sơ tuyển, được Học viện hoặc các trường thuộc nhóm 2 (Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự) tiếp nhận hồ sơ, thông báo đủ điều kiện sơ tuyển.
b) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Học viện.
c) Đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện.
4.2 Điều kiện xét tuyển
4.3 Quy chế
– Trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét tuyển của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
– Ngành Trinh sát Kỹ thuật không nhân hệ số.
– Các ngành ngôn ngữ, Học viện thực hiện nhân hệ số 2 đối với môn Ngoại ngữ và môn Toán trong tổ hợp xét tuyển, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm thi của thí sinh = (Điểm môn Ngoại ngữ x 2 + Điểm môn Toán x 2 + điểm môn Văn)/5 x3.
4.4 Thời gian xét tuyển
Hồ sơ, minh chứng (bản giấy) thí sinh gửi về Học viện trước ngày 20/6/2026 (theo dấu bưu điện).
Các minh chứng về kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi học sinh giỏi các cấp, các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ hoặc điểm cộng, thí sinh đăng ký tài khoản và thực hiện các hướng dẫn tại website: tuyensinhquandoi.com để đăng ký phương thức và nộp các minh chứng thời gian từ 01/6 đến ngày 20/6/2026.
4.5 Thông tin khác
a) Quy tắc chung
– Thực hiện quy đổi đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên; riêng thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga,
– Không áp dụng đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
– Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau:
– Môn tiếng Anh
TT
Chứng chỉ IELTS
Chứng chỉ TOEFL iBT
Quy điểm môn tiếng Anh
1
8.0-9.0
110-120
10
2
7.5
102-109
9,5
3
7.0
93-101
9,0
4
6.5
79-92
8,5
5
5.5 – 6.0
55 – 78
8,0
– Môn tiếng Nga
TT
Chứng chỉ TRKI
Quy điểm môn tiếng Nga
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
10
2
TRKI-2 (574-660)
9,5
3
TRKI-2 (528-573)
9,0
4
TRKI-2 (481-527)
8,5
5
TRKI-2 (436-480)
8,0
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng
STT
Mã ngành
Tên ngành
Tổ hợp
Ghi chú
1
7220201
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
QDA
2
7220201
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
QDA
3
7220202
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
QDA
4
7220202
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
QDA
5
7860231
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
QDA
6
7860231
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
QDA
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7220201
Tổ hợp: QDA
Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
Mã ngành: 7220201
Tổ hợp: QDA
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
Mã ngành: 7220202
Tổ hợp: QDA
Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
Mã ngành: 7220202
Tổ hợp: QDA
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
Mã ngành: 7860231
Tổ hợp: QDA
Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
Mã ngành: 7860231
Tổ hợp: QDA
5
ƯTXT, XT thẳng
5.1 Đối tượng
a) Nhóm thí sinh quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.
b) Đối tượng tuyển thẳng quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học: Theo quy định của Bộ Quốc phòng, Học viện Khoa học Quân sự chưa thực hiện xét tuyển thẳng các đối tượng này.
c) Đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
+ Thí sinh quy định tại điểm a khoản 1 mục I phần II của Hướng dẫn này đăng ký ưu tiên xét tuyển;
+ Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
5.2 Chỉ tiêu
– Chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển không quá 50% đối với từng đối tượng thí sinh nam hoặc thí sinh nữ ở các ngành đào tạo ngôn ngữ; không quá 50% đối với khu vực phía Bắc hoặc khu vực phía Nam của ngành Trinh sát Kỹ thuật.
– Trường hợp vẫn còn chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển mà không còn thí sinh đăng ký xét tuyển thì số chỉ tiêu này được cộng dồn cho các phương thức xét tuyển còn lại.
5.3 Điều kiện xét tuyển
5.4 Quy chế
a) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, Học viện thực hiện xét tuyển theo thứ tự:
– (1) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.
– (2) Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, Học viện tuyển theo thứ tự như sau:
– (1) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại khoản 1 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
– (2) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đạt giải quốc gia).
– (3) Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đạt giải quốc gia).
c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển
Căn cứ vào kết quả thi năm 2026 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng của Học viện đã quy định trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào Học viện (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu.
5.5 Thời gian xét tuyển
Học viện tổ chức xét tuyển thẳng đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2, Điều 8 và báo cáo đề xuất số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước ngày 25/6/2026.
Đối tượng ưu tiên xét tuyển, Học viện tổ chức xét và báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước ngày 02/7/2026.
Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển tại trường nộp hồ sơ sơ tuyển. Thí sinh phải có 02 loại hồ sơ: 01 bộ hồ sơ sơ tuyển và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển.
a) Hồ sơ sơ tuyển
Thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Thông tư số 41 của Bộ Quốc phòng. Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ban TSQS cấp xã) nơi thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026. Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban TSQS cấp tỉnh) gửi hồ sơ và danh sách về Học viện trước ngày 20/6/2026.
Trường hợp thí sinh đã làm hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1, Ban TSQS cấp tỉnh gửi danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Học viện theo quy định.
Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại Học viện thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đào tạo đại học hệ quân sự.
b) Đăng ký xét tuyển thẳng
Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban TSQS cấp xã (cùng với hồ sơ sơ tuyển) trước ngày 15/6/2026; Ban TSQS cấp tỉnh/thành phố thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về Học viện trước ngày 20/6/2026.
– Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học; sau khi có thông báo trúng tuyển của Học viện, nếu có nguyện vọng vào học, phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo đúng Mã xét tuyển, Tên mã xét tuyển trong thời gian quy định vào hệ quân sự tại Học viện.
c) Đăng ký ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định; phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển tại Ban TSQS cấp xã trước ngày 15/6/2026 và phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào Học viện theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT; Ban TSQS cấp xã, Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn của thí sinh đã đăng ký ưu tiên xét tuyển về Học viện trước ngày 20/6/2026.
– Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
5.6 Thông tin khác
Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, Học viện xét theo các tiêu chí phụ như sau:
– Tiêu chí 1: Thí sinh đạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.
– Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, Học viện vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 thì thí sinh có tổng cộng điểm trung bình các môn học trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
– Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, Học viện vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 thì thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển (không phân biệt môn đạt giải đối với ngành Trinh sát Kỹ thuật).
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Học viện tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP
• Tổ hợp: D01; Q00; QDA
2. Ngôn ngữ Anh (Thí sinh Nữ)
• Mã ngành: 7220201
• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP
• Tổ hợp: D01; Q00; QDA
3. Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nam)
• Mã ngành: 7220202
• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP
• Tổ hợp: D01, D02; Q00; QDA
4. Ngôn ngữ Nga (Thí sinh Nữ)
• Mã ngành: 7220202
• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP
• Tổ hợp: D01, D02; Q00; QDA
5. Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Bắc)
• Mã ngành: 7860231
• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP
• Tổ hợp: A00, A01; Q00; QDA
6. Trinh sát Kỹ thuật (Thí sinh Nam, phía Nam)
• Mã ngành: 7860231
• Phương thức xét tuyển: ĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL HNĐGNL BQP
• Tổ hợp: A00, A01; Q00; QDA
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của Học viện Khoa học Quân sự các năm Tại đây
Thông tin khác
Điểm cộng
a) Đối tượng
– Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu (Môn, lĩnh vực thí sinh đoạt giải nhưng không thuộc nhóm đối tượng được tuyển thẳng thì không được cộng điểm thưởng), gồm:
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù hợp với các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
– Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:
+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
+ Tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
– Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên; thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển);
+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
b) Mức cộng điểm
– Mức điểm thưởng từ 0 – 3,00 điểm theo thang điểm 30;
– Mức điểm xét thưởng từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30;
– Mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
– Điểm thưởng:
TT
Thành tích
Điểm cộng
Ghi chú
1
Giải Nhất
3,00 điểm
2
Giải Nhì
2,75 điểm
3
Giải Ba
2,50 điểm
Ví dụ: 01 thí sinh cùng được giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
– Điểm xét thưởng:
TT
Thành tích
Điểm cộng
Ghi chú
1
Giải Nhất quốc gia, quốc tế
1,50 điểm
2
Giải Nhì quốc gia, quốc tế
1,40 điểm
3
Giải Ba quốc gia, quốc tế
1,30 điểm
4
Giải Khuyến khích học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế
1,20 điểm
5
Giải Nhất cấp tỉnh
1,00 điểm
6
Giải Nhì cấp tỉnh
0,75 điểm
7
Giải Ba cấp tỉnh
0,50 điểm
– Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT),các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
TT
Chứng chỉ IELTS
Chứng chỉ TOEFL iBT
Điểm SAT(Thang 1600)
Điểm ACT(Thang 36)
Điểm cộng
1
8.0 – 9.0
110 – 120
≥ 1531
≥ 34
1,50 điểm
2
7.5
102 – 109
1421 – 1530
30 – 33
1,25 điểm
3
7.0
93 – 101
1321 – 1420
24 – 29
1,00 điểm
4
6.5
79 – 92
1181 – 1320
20 – 23
0,75 điểm
5
5.5 – 6.0
55 – 78
1068 – 1180
18 – 19
0,50 điểm
– Cộng điểm khuyến khích cho các thí sinh học sinh giỏi bậc THPT có chứng chỉ tiếng Nga (TRKI) dự tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga.
TT
Chứng chỉ TRKI
Điểm cộng
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
1,50 điểm
2
TRKI-2 (574 – 660)
1,25 điểm
3
TRKI-2 (528 – 573)
1,00 điểm
4
TRKI-2 (481 – 527)
0,75 điểm
5
TRKI-2 (436 – 480)
0,50 điểm
2. Quy đổi chứng chỉ quốc tế
a) Quy tắc chung
– Thực hiện quy đổi đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên; riêng thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga TRKI-2 trở lên đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Nga,
– Không áp dụng đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
– Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau:
– Môn tiếng Anh
TT
Chứng chỉ IELTS
Chứng chỉ TOEFL iBT
Quy điểm môn tiếng Anh
1
8.0-9.0
110-120
10
2
7.5
102-109
9,5
3
7.0
93-101
9,0
4
6.5
79-92
8,5
5
5.5 – 6.0
55 – 78
8,0
– Môn tiếng Nga
TT
Chứng chỉ TRKI
Quy điểm môn tiếng Nga
Ghi chú
1
TRKI-3 trở lên
10
2
TRKI-2 (574-660)
9,5
3
TRKI-2 (528-573)
9,0
4
TRKI-2 (481-527)
8,5
5
TRKI-2 (436-480)
8,0
File PDF đề án
Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 tại đây
Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
Ngày 10-6-1957, Học viện Khoa học Quân sự (tiền thân là Phòng Huấn luyện 77) được thành lập.
Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, Học viện Khoa học Quân sự đã trở thành trung tâm hàng đầu đào tạo ngoại ngữ và quan hệ quốc tế về quốc phòng trong Quân đội. Hiện nay, Học viện được giao nhiệm vụ đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Quân sự; cử nhân ngoại ngữ quân sự các chuyên ngành tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp; thạc sĩ ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc; cử nhân Quan hệ quốc tế về quốc phòng; cử nhân Việt Nam học; cử nhân ngoại ngữ dân sự; bồi dưỡng kiến thức quân sự, quốc phòng; liên kết với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đào tạo ngắn hạn cán bộ chính trị cấp trung đoàn; liên kết với Học viện Quốc phòng đào tạo Chỉ huy Tham mưu cao cấp; đào tạo ngoại ngữ cho các học viện, nhà trường trong toàn quân; tổ chức thi và cấp chứng chỉ tiếng Anh trình độ B1, B2 theo khung tham chiếu châu Âu cho các cơ sở đào tạo sau đại học trong và ngoài quân đội. Đào tạo học viên quân sự nước ngoài cho 22 nước theo hiệp định và quan hệ đối đẳng giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với bộ quốc phòng các nước trong khu vực và trên thế giới. Ngoài ra, Học viện còn tham gia tích cực các hoạt động đối ngoại quốc phòng, góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác ngày càng sâu rộng giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với các trên thế giới.
Những thông tin cần biết
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng.
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, tùy theo kết quả đạt được điểm ưu tiên được xác định như sau:
– Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm cộng) dưới 22,5 điểm:
ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
– Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm cộng) đạt từ 22,5 điểm trở lên:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm thi – Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiênkhu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Trong đó, “Tổng điểm thi” là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh sau khi đã quy đổi.
Công thức tính Tổng điểm thi đối với các ngành ngôn ngữ:
Tổng điểm thi = (Ngoại ngữ x2 + Toán x2 + Văn)/5 x3
TỔNG ĐIỂM XÉT TUYỂN
a) Nguyên tắc chung:
– Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30.
– Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
– Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.
b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
– Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm cộng, được xác định:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên