Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam (VNUA) năm 2026

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức xét tuyển như sau:

1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)

4. Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển VNUA năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.     

Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh/tiếng Trung:

1)  Nếu thí sinh không tham gia thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:

TT

Điểm IELTS

Điểm HSK

Điểm quy đổi môn ngoại ngữ

1

4

HSK 3 (180–220)

6

2

4.5

HSK 3 (221–300)

7

3

5

HSK 4 (180–229)

8

4

5.5

HSK 4 (230–239)

9

5

≥6.0

HSK 4 (≥240)

10

2) Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh/tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm cộng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS/ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi Điểm cộng tại mục 4.5 – Điểm cộng và điểm ưu tiên.

 

1.2 Quy chế

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

b) Điểm xét thưởng:

(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;

(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;

Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Điểm cộng

-

65 - 69

0.5

-

70 - 74

0.75

Giải khuyến khích

75 - 79

1.0

-

80 - 84

1.25

Từ giải ba trở lên

85 trở lên

1.5

c) Điểm khuyến khích:

(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;

(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK

SAT

ACT

Điểm cộng

4.0

HSK 3 (180–220)

800 - 899

13 - 15

0.5

4.5

HSK 3 (221–300)

900 - 999

16 - 18

0.75

5.0

HSK 4 (180–229)

1000 - 1099

19 - 21

1.0

5.5

HSK 4 (230–239)

1100 - 1199

22 - 24

1.25

6.0 trở lên

HSK 4 (≥240)

1200 điểm trở lên

25 điểm trở lên

1.5

Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú yA00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08.
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thuỷ sảnA00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08
3HVN03Nông nghiệp và cảnh quanA00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tửA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
5HVN05Kỹ thuật cơ khíA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mạiA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệuA00, A01, B00, B01, B03, B08, C02, D01, D07, X07, X08
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biếnA00, A01, B00, B01, B03, B08, C03, D01, D07, X07, X08
11HVN11Kinh tế và Quản lýA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
12HVN12Xã hội họcA01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74
13HVN13LuậtA01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật sốA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trườngA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04
16HVN16Khoa học môi trườngA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04
17HVN17Ngôn ngữ AnhA01, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X25, X27, X28, X78
18HVN18Ngôn ngữ Trung QuốcD01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, D45, D55, D65
19HVN19Sư phạm công nghệA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X08
20HVN20Du lịchA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
21HVN21Quản lý và phát triển du lịchA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
22HVN22Quy hoạch vùng vả Đô thịA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04
23HVN23Di sản họcA01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

Thú y

Mã ngành: HVN01

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08.

Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

Mã ngành: HVN02

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08

Nông nghiệp và cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá

Mã ngành: HVN06

Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Tổ hợp: A00, A01, B00, B01, B03, B08, C02, D01, D07, X07, X08

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Tổ hợp: A00, A01, B00, B01, B03, B08, C03, D01, D07, X07, X08

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Tổ hợp: A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

Luật

Mã ngành: HVN13

Tổ hợp: A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04

Khoa học môi trường

Mã ngành: HVN16

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Tổ hợp: A01, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X25, X27, X28, X78

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: HVN18

Tổ hợp: D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, D45, D55, D65

Sư phạm công nghệ

Mã ngành: HVN19

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X08

Du lịch

Mã ngành: HVN20

Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

Quản lý và phát triển du lịch

Mã ngành: HVN21

Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

Quy hoạch vùng vả Đô thị

Mã ngành: HVN22

Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04

Di sản học

Mã ngành: HVN23

Tổ hợp: A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).

Nguồn tuyển là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt ngưỡng điểm tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). Học viện sẽ công bố ngưỡng điểm tối thiếu của nguồn tuyển sinh cùng với thời gian công bố ngưỡng đầu vào.

Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: ĐTB6HK là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12)

2.2 Quy chế

1. Nguyên tắc xét tuyển

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

2. Điểm cộng

 Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

b) Điểm xét thưởng:

(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;

(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;

Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Điểm cộng

-

65 - 69

0.5

-

70 - 74

0.75

Giải khuyến khích

75 - 79

1.0

-

80 - 84

1.25

Từ giải ba trở lên

85 trở lên

1.5

c) Điểm khuyến khích:

(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;

(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK

SAT

ACT

Điểm cộng

4.0

HSK 3 (180–220)

800 - 899

13 - 15

0.5

4.5

HSK 3 (221–300)

900 - 999

16 - 18

0.75

5.0

HSK 4 (180–229)

1000 - 1099

19 - 21

1.0

5.5

HSK 4 (230–239)

1100 - 1199

22 - 24

1.25

6.0 trở lên

HSK 4 (≥240)

1200 điểm trở lên

25 điểm trở lên

1.5

Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.

3. Ngưỡng quy đổi 

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Đối với ngành Sư phạm công nghệ và ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật của phương thức xét tuyển 3 và 4: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.

- Đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm

Quy đổi điểm trúng tuyển:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú y
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản
3HVN03Nông nghiệp và cảnh quan
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử
5HVN05Kỹ thuật cơ khí
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biến
11HVN11Kinh tế và Quản lý
12HVN12Xã hội học
13HVN13Luật
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường
16HVN16Khoa học môi trường
17HVN17Ngôn ngữ Anh
18HVN18Ngôn ngữ Trung Quốc
19HVN19Sư phạm công nghệ
20HVN20Du lịch
21HVN21Quản lý và phát triển du lịch
22HVN22Quy hoạch vùng vả Đô thị
23HVN23Di sản học

Thú y

Mã ngành: HVN01

Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

Mã ngành: HVN02

Nông nghiệp và cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá

Mã ngành: HVN06

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Luật

Mã ngành: HVN13

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Khoa học môi trường

Mã ngành: HVN16

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: HVN18

Sư phạm công nghệ

Mã ngành: HVN19

Du lịch

Mã ngành: HVN20

Quản lý và phát triển du lịch

Mã ngành: HVN21

Quy hoạch vùng vả Đô thị

Mã ngành: HVN22

Di sản học

Mã ngành: HVN23

3
Điểm xét tuyển kết hợp

3.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được xếp loại giỏi (đánh giá mức tốt) và có thêm một trong các thành tích đặc biệt sau đây:

(1) Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố (Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP);

(2) Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên. Riêng đối với nhóm ngành HVN18 – Ngôn ngữ Trung Quốc: có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK4 và đạt mức điểm từ 240 điểm trở lên.

(3) Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên;

(4) Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên;

(5) Kết quả thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026 đạt từ 85 điểm trở lên;

Đối với các thành tích đặc biệt (2), (3), (4) được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 14/7/2026.

3.2 Quy chế

Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích đặc biệt trên để đăng ký xét tuyển. Thí sinh đạt các tiêu chí về kết quả học tập THPT và đạt 1 trong 5 thành tích đặc biệt trên sẽ được tuyển thẳng. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo điểm quy đổi từ các thành tích đặc biệt, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích đặc biệt (1), (2), (3), (4), (5). Mức độ ưu tiên tương ứng với từng loại thành tích đặc biệt được quy định như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK

SAT

ACT

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Mức độ ưu tiên

Giải Ba

6

HSK 4 (≥240)

1200 - 1300

25 - 27

85 - 89

Mức độ 1

Giải Nhì

6.5

HSK5

1301 - 1400

28 - 30

90 - 94

Mức độ 2

Giải Nhất

7.0 trở lên

HSK6

1401 - 1600

30 - 36

95 trở lên

Mức độ 3

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú y
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản
3HVN03Nông nghiệp và cảnh quan
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử
5HVN05Kỹ thuật cơ khí
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biến
11HVN11Kinh tế và Quản lý
12HVN12Xã hội học
13HVN13Luật
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường
16HVN16Khoa học môi trường
17HVN17Ngôn ngữ Anh
18HVN18Ngôn ngữ Trung Quốc
19HVN19Sư phạm công nghệ
20HVN20Du lịch
21HVN21Quản lý và phát triển du lịch
22HVN22Quy hoạch vùng vả Đô thị
23HVN23Di sản học

Thú y

Mã ngành: HVN01

Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

Mã ngành: HVN02

Nông nghiệp và cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá

Mã ngành: HVN06

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Luật

Mã ngành: HVN13

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Khoa học môi trường

Mã ngành: HVN16

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: HVN18

Sư phạm công nghệ

Mã ngành: HVN19

Du lịch

Mã ngành: HVN20

Quản lý và phát triển du lịch

Mã ngành: HVN21

Quy hoạch vùng vả Đô thị

Mã ngành: HVN22

Di sản học

Mã ngành: HVN23

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng:

1.   Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo.

2.   Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

3.   Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a)   Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b)   Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

c)   Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

4. Học viện ưu tiên xét tuyển khác đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào cho các trường hợp sau đây:

a)   Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;

b)   Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1HVN01Thú y
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản
3HVN03Nông nghiệp và cảnh quan
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử
5HVN05Kỹ thuật cơ khí
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biến
11HVN11Kinh tế và Quản lý
12HVN12Xã hội học
13HVN13Luật
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường
16HVN16Khoa học môi trường
17HVN17Ngôn ngữ Anh
18HVN18Ngôn ngữ Trung Quốc
19HVN19Sư phạm công nghệ
20HVN20Du lịch
21HVN21Quản lý và phát triển du lịch
22HVN22Quy hoạch vùng vả Đô thị
23HVN23Di sản học

Thú y

Mã ngành: HVN01

Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

Mã ngành: HVN02

Nông nghiệp và cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá

Mã ngành: HVN06

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Luật

Mã ngành: HVN13

Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Khoa học môi trường

Mã ngành: HVN16

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: HVN18

Sư phạm công nghệ

Mã ngành: HVN19

Du lịch

Mã ngành: HVN20

Quản lý và phát triển du lịch

Mã ngành: HVN21

Quy hoạch vùng vả Đô thị

Mã ngành: HVN22

Di sản học

Mã ngành: HVN23

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
1HVN01Thú y659Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08.
2HVN02Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản240Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08
3HVN03Nông nghiệp và cảnh quan135Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08
4HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử540Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
5HVN05Kỹ thuật cơ khí130Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
6HVN06Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá 280Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
7HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng960Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
8HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại2.065Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
9HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu120Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B01, B03, B08, C02, D01, D07, X07, X08
10HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biến415Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B01, B03, B08, C03, D01, D07, X07, X08
11HVN11Kinh tế và Quản lý565Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
12HVN12Xã hội học220Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74
13HVN13Luật265Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74
14HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số500Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08
15HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường265Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04
16HVN16Khoa học môi trường20Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04
17HVN17Ngôn ngữ Anh395Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA01, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X25, X27, X28, X78
18HVN18Ngôn ngữ Trung Quốc50Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTD01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, D45, D55, D65
19HVN19Sư phạm công nghệ30Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X08
20HVN20Du lịch100Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
21HVN21Quản lý và phát triển du lịch150Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04
22HVN22Quy hoạch vùng vả Đô thị50Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04
23HVN23Di sản học30Ưu TiênKết HợpHọc Bạ
ĐT THPTA01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

1. Thú y

Mã ngành: HVN01

Chỉ tiêu: 659

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08.

2. Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản

Mã ngành: HVN02

Chỉ tiêu: 240

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08

3. Nông nghiệp và cảnh quan

Mã ngành: HVN03

Chỉ tiêu: 135

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C03, C04, D01, D07, X01, X07, X08

4. Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử

Mã ngành: HVN04

Chỉ tiêu: 540

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

5. Kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: HVN05

Chỉ tiêu: 130

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

6. Kỹ thuật điện, Điện từ và Tự động hoá

Mã ngành: HVN06

Chỉ tiêu: 280

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

7. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

Mã ngành: HVN07

Chỉ tiêu: 960

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

8. Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại

Mã ngành: HVN08

Chỉ tiêu: 2.065

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

9. Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu

Mã ngành: HVN09

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B01, B03, B08, C02, D01, D07, X07, X08

10. Công nghệ thực phẩm và Chế biến

Mã ngành: HVN10

Chỉ tiêu: 415

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B01, B03, B08, C03, D01, D07, X07, X08

11. Kinh tế và Quản lý

Mã ngành: HVN11

Chỉ tiêu: 565

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

12. Xã hội học

Mã ngành: HVN12

Chỉ tiêu: 220

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

13. Luật

Mã ngành: HVN13

Chỉ tiêu: 265

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

14. Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số

Mã ngành: HVN14

Chỉ tiêu: 500

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A03, B08, C01, C02, C03, D01, X02, X07, X08

15. Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường

Mã ngành: HVN15

Chỉ tiêu: 265

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04

16. Khoa học môi trường

Mã ngành: HVN16

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04

17. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: HVN17

Chỉ tiêu: 395

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A01, D01, D09, D10, D11, D14, D15, X25, X27, X28, X78

18. Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: HVN18

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: D01, D04, D11, D12, D13, D14, D15, D45, D55, D65

19. Sư phạm công nghệ

Mã ngành: HVN19

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, D01, X03, X04, X07, X08

20. Du lịch

Mã ngành: HVN20

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

21. Quản lý và phát triển du lịch

Mã ngành: HVN21

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, A07, B08, C02, C03, C04, D01, X01, X03, X04

22. Quy hoạch vùng vả Đô thị

Mã ngành: HVN22

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A00, A01, B00, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X03, X04

23. Di sản học

Mã ngành: HVN23

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênKết HợpHọc BạĐT THPT

• Tổ hợp: A01, C00, C03, C04, D01, D14, D15, X03, X04, X70, X74

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam các năm Tại đây

Quy đổi điểm

1. Điểm cộng và điểm ưu tiên

1.1. Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm công vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

a) Điểm thưởng: đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

b) Điểm xét thưởng:

(1) Thí sinh có thành tích vượt trội tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;

(2) Thí sinh có thành tích vượt trội tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;

Thí sinh đạt thành tích vượt trội trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP

Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026

Điểm cộng

-

65 - 69

0.5

-

70 - 74

0.75

Giải khuyến khích

75 - 79

1.0

-

80 - 84

1.25

Từ giải ba trở lên

85 trở lên

1.5

c) Điểm khuyến khích:

(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;

(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT.sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.

Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:

Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK

SAT

ACT

Điểm cộng

4.0

HSK 3 (180–220)

800 - 899

13 - 15

0.5

4.5

HSK 3 (221–300)

900 - 999

16 - 18

0.75

5.0

HSK 4 (180–229)

1000 - 1099

19 - 21

1.0

5.5

HSK 4 (230–239)

1100 - 1199

22 - 24

1.25

6.0 trở lên

HSK 4 (≥240)

1200 điểm trở lên

25 điểm trở lên

1.5

Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTB6HK môn 1 + ĐTB6HK môn 2 + ĐTB6HK môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”

Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.

2. Điểm ưu tiên

- Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng và quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

- Đối với ngành Sư phạm công nghệ và ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật của phương thức xét tuyển 3 và 4: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.

- Đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm

3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển VNUA

1. THỜI GIAN VÀ HỒ SƠ XÉT TUYỂN

1.1. Đăng ký dự thi Kỳ thi "Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026"

- Đợt 1: Từ 1/3/2026 đến 30/4/2026, thời gian thi dự kiến vào 9-10/5/2026.

Link: https://forms.office.com/r/Nk08vf9rZv

- Đợt 2: Từ 15/5/2026 đến 25/6/2026, thời gian thi dự kiến vào 29-30/6/2026.

Link: https://forms.office.com/r/AnRqib4DXB

1.2. Đăng ký tham gia xét các chính sách ưu đãi

Học viện có chính sách học bổng đa dạng nhằm khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên tài năng và giúp đỡ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra, Học viện còn hợp tác với nhiều doanh nghiệp và cung cấp cơ hội du học quốc tế cho sinh viên xuất sắc. Thí sinh đăng ký để nhận được các thông tin tư vấn đối với Tân sinh viên khóa 71 của Học viện như sau:

* Thời gian: Từ 01/03/2026 đến 30/04/2026

  • Hình thức: Truy cập và đăng ký tại link sau:
  • https://forms.gle/qFH66D7o37Fppgzu9

1.3. Đăng ký và lệ phí xét tuyển

Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thí sinh đã đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 vào Học viện bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian và hướng dẫn của Bộ. Thí sinh thực hiện theo lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Nhóm ngành HVN19 – Sư phạm công nghệ chỉ xét tuyển thí sinh đăng kí ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 03.

- Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện

a) Thời gian

Thời gian xét tuyển được thực hiện theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo thời gian dưới đây và bổ sung đầy đủ thông tin, minh chứng theo yêu cầu của các phương thức: 

+ Phương thức 3:  Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ) 

+ Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích đặc biệt, bao gồm cả minh chứng ưu tiên, minh chứng thành tích đặc biệt, thành tích vượt trội để quy đổi thành điểm cộng (nếu có):

TT

Nội dung

Thời gian

1

Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển

Từ ngày 05/05/2026 đến kết thúc thời gian đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

Thông báo kết quả xét tuyển

Cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo

Thí sinh là người nước ngoài được xét tuyển thẳng khi đạt hồ sơ và điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển theo quy định.

Học viện sẽ công bố thời gian xác nhận nhập học/nhập học đối với thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trong Giấy báo đủ điều kiện trúng tuyển đăng tải thông tin trên website:

https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn và https://tuyensinh.vnua.edu.vn.

b) Hồ sơ đăng ký

Thí sinh cần đăng ký xét tuyển đúng thời gian quy định và nộp đầy đủ các thông tin, minh chứng theo yêu cầu của phương thức xét tuyển 3 và 4, bao gồm: kết quả học tập và xếp loại THPT; thành tích đặc biệt/vượt trội; điểm cộng, điểm ưu tiên,… để đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Học viện.

Thí sinh đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển vào Học viện sử dụng phiếu “PHIẾU ĐKXT” và các minh chứng đi kèm gồm: bản sao/ảnh chụp/scan các giấy tờ CCCD, học bạ THPT và minh chứng các thành tích đặc biệt /vượt trội để quy đổi thành điểm cộng.

c) Cách thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:

+ Trực tuyến tại website: https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn

+ Trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Phòng 121, Tầng 1, Tòa nhà Trung tâm);

+ Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đường Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.

d) Lệ phí

- Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Lệ phí rà soát hồ sơ: 50.000 đồng/hồ sơ đăng ký.

File PDF đề án

  • Tải file thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án tuyển sinh năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
  • Tên trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Tên tiếng anh: Vietnam National University of Agriculture
  • Tên viết tắt: VNUA
  • Địa chỉ: Thị trấn Trâu Quỳ, H. Gia Lâm, TP. Hà Nội
  • Website: https://vnua.edu.vn/

Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiền thân là Trường Đại học Nông Lâm được thành lập ngày 12/10/1956 theo Nghị định số 53/NĐ-NL của Bộ Nông Lâm, là 1 trong 3 trường đại học đầu tiên của nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hoà” được thành lập sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc

Khi mới thành lập, Trường trực thuộc Bộ Nông Lâm, có 3 khoa với 4 chuyên ngành đào tạo: Khoa Nông học gồm hai ngành: trồng trọt và cơ khí hóa nông nghiệp; Khoa Chăn nuôi Thú y có ngành Chăn nuôi - Thú y; Khoa Lâm học có ngành Lâm học. Đội ngũ CBGD của trường lúc đó có 27 người. Thầy Bùi Huy Đáp được bổ nhiệm làm Giám đốc Trường cùng 2 thầy Phó Giám đốc là thầy Nguyễn Đăng và thầy Lương Định Của.

Sau 2 năm thành lập, tháng 12/1958, Chính phủ ra Quyết định sáp nhập Viện Khảo cứu trồng trọt, Viện Khảo cứu chăn nuôi, Phòng Nghiên cứu gỗ, Phòng Nghiên cứu Lâm sinh với Trường Đại học Nông Lâm thành Học viện Nông Lâm nhằm tập trung sức lực, trí tuệ của cán bộ và khả năng sử dụng hiệu quả trang thiết bị, đồng thời gắn liền hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất.

Từ năm học 1959-1960, Học viện Nông Lâm được chuyển về cơ sở mới ở xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm (tỉnh Bắc Ninh). Ngày 24/12/1960 Học viện đã tổ chức lễ tốt nghiệp cho sinh viên khóa I và vinh dự được Thủ tướng Phạm Văn Đồng về dự.

Đến năm 1963, trước đòi hỏi mới của đất nước, Học viện Nông Lâm được tách ra thành Trường Đại học Nông nghiệp và Viện Khoa học Nông nghiệp. Đầu năm 1963, Trường Đại học Nông nghiệp đã có 5 khoa với 10 chuyên ngành đào tạo. Số lượng sinh viên đã lên tới trên 3000.

Ngày 14/8/1967, Chính phủ ra quyết định đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp thành Trường Đại học Nông nghiệp I, đồng thời với việc san sẻ một phần lực lượng cán bộ và cơ sở vật chất của Trường để thành lập Trường Đại học Nông nghiệp II (đóng tại Hà Bắc).

Năm 1969, Trường lại một lần nữa san sẻ lực lượng góp phần xây dựng Trường Đại học Nông nghiệp III (đóng tại Bắc Thái).

Năm 1977, Trường được Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo Phó tiến sĩ, mở đầu cho việc đào tạo sau đại học của Trường.

Đầu năm 1982, Trường Đại học Nông nghiệp I được mang tên người anh hùng dân tộc Cu Ba Hôxê Mácti như một sự ghi nhận của Nhà nước ta đối với sự ủng hộ và giúp đỡ chí tình chí nghĩa của Chính phủ và nhân dân Cu Ba đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam và xây dựng CNXH ở nước ta.

Năm 1984, Trường Đại học Nông nghiệp I chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp quản lý.

Ngày 6/9/2004, Trường Đại học Nông nghiệp I được Chính phủ công nhận là một trong 14 trường trọng điểm Quốc gia.

Ngày 24/03/2008 Thủ tướng CP ra QĐ (283/QĐ-TTg) đổi tên Trường Đại học Nông nghiệp I thànhTrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Ngày 28/3/2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở tổ chức lại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội theo Quyết định 441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 17/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 873/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017 với mục tiêu chung là Học viện chủ động khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực để đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, phấn đấu trở thành Đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực theo các chuẩn mực khu vực và quốc tế; đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội học tập tại Học viện.