Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam (VWA) năm 2026

Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.

Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình theo nhu cầu cá nhân.

(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

– Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

– Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)
37310109Kinh tế số
47310399Giới và Phát triển
57310401Tâm lý học
67320104Truyền thông đa phương tiện
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
87340101Quản trị kinh doanh
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)
107340115Marketing
117380101Luật
127380107Luật kinh tế
137480201Công nghệ thông tin
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
157760101Công tác xã hội
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Marketing

Mã ngành: 7340115

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

2
Điểm thi THPT

2.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

2.2 Quy chế

– Ngưỡng cụ thể của từng ngành Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.

+ Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

+ Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển  =  (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếA00, A01, C03, D01, D07, X26
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)A00, A01, C03, D01, D07, X26
37310109Kinh tế sốA00, A01, C03, D01, D07, X26
47310399Giới và Phát triểnC00, C03, D01, D09, D14, D15
57310401Tâm lý họcC00, C03, D01, D14, D15
67320104Truyền thông đa phương tiệnC00, C03, D01, D14, D15
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)C00, C03, D01, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
107340115MarketingA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
117380101LuậtA00, A01, D01, C00, D14, D15
127380107Luật kinh tếA00, A01, D01, C00, D14, D15
137480201Công nghệ thông tinA00, A01, D01, D09, X06, X26
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)A00, A01, D01, D09, X06, X26
157760101Công tác xã hộiC00, C03, D01, D14, D15
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)C00, C03, D01, D14, D15
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)C00, C03, D01, D14, D15
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tổ hợp: C00, C03, D01, D09, D14, D15

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

3
Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

3.3 Quy chế

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế:

+  Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

 Trong đó:

+ ĐTB: Điểm trung bình;

+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếA00, A01, C03, D01, D07, X26
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)A00, A01, C03, D01, D07, X26
37310109Kinh tế sốA00, A01, C03, D01, D07, X26
47310399Giới và Phát triểnC00, C03, D01, D09, D14, D15
57310401Tâm lý họcC00, C03, D01, D14, D15
67320104Truyền thông đa phương tiệnC00, C03, D01, D14, D15
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)C00, C03, D01, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
107340115MarketingA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
117380101LuậtA00, A01, D01, C00, D14, D15
127380107Luật kinh tếA00, A01, D01, C00, D14, D15
137480201Công nghệ thông tinA00, A01, D01, D09, X06, X26
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)A00, A01, D01, D09, X06, X26
157760101Công tác xã hộiC00, C03, D01, D14, D15
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)C00, C03, D01, D14, D15
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)C00, C03, D01, D14, D15
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tổ hợp: C00, C03, D01, D09, D14, D15

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

4
Điểm ĐGNL HN

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

4.2 Quy chế

Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

–  Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếQ00
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)Q00
37310109Kinh tế sốQ00
47310399Giới và Phát triểnQ00
57310401Tâm lý họcQ00
67320104Truyền thông đa phương tiệnQ00
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)Q00
87340101Quản trị kinh doanhQ00
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)Q00
107340115MarketingQ00
117380101LuậtQ00
127380107Luật kinh tếQ00
137480201Công nghệ thông tinQ00
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)Q00
157760101Công tác xã hộiQ00
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)Q00
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Q00
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhQ00
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Q00

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: Q00

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Tổ hợp: Q00

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: Q00

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tổ hợp: Q00

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: Q00

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: Q00

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Tổ hợp: Q00

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: Q00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: Q00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Q00

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Tổ hợp: Q00

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: Q00

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Tổ hợp: Q00

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Tổ hợp: Q00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: Q00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Tổ hợp: Q00

5
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

5.2 Quy chế

Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

–  Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)
37310109Kinh tế số
47310399Giới và Phát triển
57310401Tâm lý học
67320104Truyền thông đa phương tiện
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
87340101Quản trị kinh doanh
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)
107340115Marketing
117380101Luật
127380107Luật kinh tế
137480201Công nghệ thông tin
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
157760101Công tác xã hội
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Marketing

Mã ngành: 7340115

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

6
Sử dụng phương thức khác

6.1 Quy chế

 Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của  năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

* Nguyên tắc xét tuyển:

– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

– Đối với phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4 việc xác định mức điểm chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp sẽ căn cứ dựa trên công bố của Bộ GD&ĐT và Học viện sẽ có thông báo sau.

– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)
37310109Kinh tế số
47310399Giới và Phát triển
57310401Tâm lý học
67320104Truyền thông đa phương tiện
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
87340101Quản trị kinh doanh
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)
107340115Marketing
117380101Luật
127380107Luật kinh tế
137480201Công nghệ thông tin
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
157760101Công tác xã hội
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Marketing

Mã ngành: 7340115

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17310101Kinh tế190Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HNQ00
27310101TAChương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)35Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
Học BạĐT THPTA00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HNQ00
37310109Kinh tế số120Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HNQ00
47310399Giới và Phát triển150Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D09, D14, D15
ĐGNL HNQ00
57310401Tâm lý học190Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
67320104Truyền thông đa phương tiện200Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
77320104XHChương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)70Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
87340101Quản trị kinh doanh190Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
97340101TAChương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)30Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
107340115Marketing180Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
117380101Luật180Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, C00, D14, D15
ĐGNL HNQ00
127380107Luật kinh tế120Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, C00, D14, D15
ĐGNL HNQ00
137480201Công nghệ thông tin250Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, D09, X06, X26
ĐGNL HNQ00
147480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)70Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, D09, X06, X26
ĐGNL HNQ00
157760101Công tác xã hội220Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
167760101DVChương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)80Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)70Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành160Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)70Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00

1. Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chỉ tiêu: 190

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26; Q00

2. Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26; Q00

3. Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D09, D14, D15; Q00

4. Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Chỉ tiêu: 190

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

5. Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

6. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 190

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

7. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

8. Luật

Mã ngành: 7380101

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15; Q00

9. Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15; Q00

10. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 250

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26; Q00

11. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chỉ tiêu: 220

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

12. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

13. Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)

Mã ngành: 7310101TA

Chỉ tiêu: 35

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngHọc BạĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26; Q00

14. Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 7320104XH

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

15. Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)

Mã ngành: 7340101TA

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

16.  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 7480201GA

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26; Q00

17. Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 7760101DV

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

18. Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

19. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL SPHNThi RiêngĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học Viện Phụ Nữ Việt Nam các năm Tại đây

Học phí

Theo quy định của Nhà nước cho các trường đại học công lập: Dự kiến 575.000-630.000 VNĐ/tín chỉ hệ đại học chính quy (tùy thuộc từng ngành/ chương trình đào tạo). Học phí có sự điều chỉnh theo năm học, theo quy định của Nhà nước đối với các trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
  • Tên trường: Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
  • Mã trường: HPN
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Women's Academy
  • Tên viết tắt: VWA
  • Địa chỉ: Số 68, đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
  • Website: www.hvpnvn.edu.vn

Học viện Phụ nữ Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập theo Quyết định 1558/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Kế thừa sự phát triển hơn 60 năm của Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương; Học viện Phụ nữ Việt Nam tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị; Tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao (đại học, sau đại học), có chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội; Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.