Áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm thi năng khiếu năm 2026.
|
Mã
trường
|
Tên ngành
- Chuyên ngành
|
Mã xét
tuyển
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Mã tổ hợp xét tuyển
|
Ngưỡng đầu vào
|
|
DDP
|
Giáo dục Mầm non
|
7140201
|
1. Toán + Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát)
2. Ngữ văn + Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát)
|
1. M09
2. M01
|
- Theo quy định chung của Bộ GDĐT
- Năng khiếu 1 >=
5 và Năng khiếu 2
>= 5
|
- Môn Năng khiếu, thí sinh thực hiện đăng ký và thi theo kế hoạch của Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng hoặc các trường có tổ chức thi trên cả nước có các môn thi tương đồng: Năng khiếu 1 (Kể chuyện), Năng khiếu 2 (Hát).
- Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh.
- Chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
- Xét kết quả điểm thi Năng khiếu năm 2026 của thí sinh dự thi ở các trường đại học trên cả nước nếu có các môn thi tương đồng theo tổ hợp xét tuyển sau: Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh), Năng khiếu 2 (Hát) hoặc Năng khiếu 1 (Kể chuyện*, Đọc diễn cảm), Năng khiếu 2 (Hát*, Nhạc). Trong đó, (*) là phân môn có trong tổ hợp xét tuyển của Phân hiệu.
Xét các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 trở về trước. Trong đó điểm thi Năng khiếu phải là điểm thi năm 2026.
|
Mã
trường
|
Tên ngành
- Chuyên ngành
|
Mã xét
tuyển
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Mã tổ hợp xét tuyển
|
Ngưỡng đầu vào
|
|
DDP
|
Giáo dục Mầm non
|
7140201
|
1. Toán + Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát)
2. Ngữ văn + Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát)
|
1. M09
2. M01
|
1. Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên
2. Năng khiếu 1 >= 5 và
Năng khiếu 2 >= 5
|
- Điểm Toán, Ngữ văn dùng để xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn học theo thang điểm 30.
- Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh.
- Chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
- Xét kết quả điểm thi Năng khiếu năm 2026 của thí sinh dự thi ở các trường đại học trên cả nước nếu có các môn thi tương đồng theo tổ hợp xét tuyển sau: Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh), Năng khiếu 2 (Hát) hoặc Năng khiếu 1 (Kể chuyện*, Đọc diễn cảm), Năng khiếu 2 (Hát*, Nhạc). Trong đó, (*) là phân môn có trong tổ hợp xét tuyển của Phân hiệu.