Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên 2026

Thông tin tuyển sinh trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (SFL) năm 2026

Năm 2025 trường tuyển sinh 1270 chỉ tiêu dựa trên các phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh

Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển

Phương thức 4: Kỳ thi V-SAT

Phương thức 5: Xét tuyển dự bị đại học

 

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển SFL năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

- Theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.

- Điểm xét tuyển = (Môn 1+Môn 2+Ngoại ngữ) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: Môn 1, Môn 2, Ngoại ngữ là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, các môn có trọng số bằng nhau.

- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến 02 chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm Tiếng AnhD01; D14; D15; D66; X78
27140234Sư phạm Tiếng Trung QuốcD01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90
37220201Ngôn ngữ AnhD01; D14; D15; D66; X78
47220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; D14; D15; D66; X78

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; D15; D66; X78

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90

2
Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

2.1 Quy chế

-     Theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ giáo dục và Đào tạo năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi.

Điểm xét tuyển = (Môn 1+Môn 2+Ngoại ngữ) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: Môn 1, Môn 2 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, điểm môn Ngoại ngữ là điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, các môn có trọng số bằng nhau.

-   Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm Tiếng AnhD01; D14; D15; D66; X78
27140234Sư phạm Tiếng Trung QuốcD01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90
37220201Ngôn ngữ AnhD01; D14; D15; D66; X78
47220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01; D14; D15; D66; X78

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01; D14; D15; D66; X78

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04; D14; D15; D45; D65; D66; X78; X90

3
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

3.1 Quy chế

Theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 của tổ hợp D01, D14 và D15.

 Điểm xét tuyển = (Môn 1+Môn 2+Ngoại ngữ) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: Môn 1, Môn 2, Ngoại ngữ là điểm V-SAT sau khi quy đổi, các môn có trọng số bằng nhau .

Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm Tiếng AnhD01
27140234Sư phạm Tiếng Trung QuốcD01
37220201Ngôn ngữ AnhD01
47220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: D01

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

+ Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành đào tạo của Nhà trường.

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế môn Ngoại ngữ được đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có ngoại ngữ đạt giải, riêng môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức.

4.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

4.3 Thời gian xét tuyển

-   Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.

+ Bản sao hợp lệ các minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh.

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: Theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Hình thức nộp hồ sơ: Thí sinh có thể nộp 1 trong 2 hình thức sau đây:

+ Gửi chuyển phát nhanh qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Đào tạo và Quản lý người học A202, Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên, phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên (liên hệ chuyên viên Vũ Mai My, SĐT: 0868 299 268).

+ Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo và Quản lý người học A202, Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (liên hệ chuyên viên Vũ Mai My, SĐT: 0868 299 268).

đ) Tổ chức xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a)   Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống: Theo kế hoạch chung của Bộ Giáo

dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm Tiếng Anh
27140234Sư phạm Tiếng Trung Quốc
37220201Ngôn ngữ Anh
47220204Ngôn ngữ Trung Quốc

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Danh sách ngành đào tạo

- Học phí: Theo quy định hiện hành.

- Lộ trình tăng học phí hàng năm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

- Đối với sinh viên thuộc diện chính sách được hưởng các chính sách theo quy định, cụ thể:

+ Miễn, giảm học phí: Theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.

+ Trợ cấp xã hội hằng tháng: Mức 100.000 - 140.000 đồng/tháng tùy đối tượng.

+ Hỗ trợ chi phí học tập: 60% mức lương cơ sở/học kỳ cho sinh viên đối tượng Dân tộc - hộ nghèo, cận nghèo.

+ Hỗ trợ học tập: 100% mức lương cơ sở/học kỳ cho sinh viên đối tượng Dân tộc rất ít người.

- Đối với sinh viên ngành sư phạm: Được đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116/NĐ-CP.

Ngoài ra sinh viên có cơ hội được nhận các Học bổng sau:

- Học bổng: Thủ khoa đầu vào, Thủ khoa tốt nghiệp.

- Học bổng khuyến khích học tập: Mức Xuất sắc, Giỏi, Khá theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo (trích từ 8% nguồn thu học phí cho sinh viên chính quy).

- Học bổng ngoài ngân sách: Nâng bước Thủ khoa, Học bổng Panasonic, Học bổng Vallet, Học bổng Hessen,...

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Ngoại Ngữ – Đại Học Thái Nguyên các năm Tại đây

Quy đổi điểm

1.1.   Ngưỡng đầu vào

1.1.1. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT

1.1.1.1. Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2 Dùng điểm chứng chỉ môn ngoại ngữ có trong tổ hợp quy đổi thay cho điểm thi tốt nghiệp (môn Tiếng Anh/Tiếng Trung/Tiếng Hàn) để xét tuyển

a) Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên

Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định năm 2026.

b) Đối với nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài

Căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường sẽ xây dựng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) cụ thể cho các ngành đào tạo và sẽ thông báo sau.

1.1.1.2. Xét kết hợp kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

a) Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên

Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định năm 2026 hoặc kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên. 

b) Đối với nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài Điểm/tổng điểm các môn trong tổ hợp sau khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ3 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như đối với thí sinh chỉ dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT.

1.1.1.3. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi V-SAT

a) Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên

Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định năm 2026 hoặc kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

b) Đối với nhóm ngành đào tạo ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài Điểm/tổng điểm các môn trong tổ hợp sau quy đổi4 đạt ngưỡng đảm bảo chất

lượng đầu vào như đối với thí sinh dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT.

1.1.2.  Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên áp dụng một trong các tiêu chí sau:

-  Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển SFL

1.1. Xét tuyển đợt 1: Theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

- Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

- Tổ chức xét tuyển: Từ ngày 04/8/2026 đến 17h00 ngày 10/8/2026.

- Thông báo kết quả trúng tuyển: Trước 17h00 ngày 13/8/2026.

- Xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống: Chậm nhất 17h00 ngày 21/8/2026.

Lưu ý:

+ Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

+ Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Nhà trường sẽ xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

+ Thí sinh nộp hồ sơ để nhập học theo Giấy báo trúng tuyển của Nhà trường.

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, trung cấp (thí sinh tự do) đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đăng ký thông tin cá nhân trên Hệ thống và nộp tại các điểm tiếp nhận theo hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo nơi thí sinh thường trú.

1.2. Xét tuyển đợt 2 và các đợt bổ sung (nếu có): Từ ngày 22/8/2026 đến 31/12/2026.

Nhà trường sẽ thông báo thông tin chi tiết tại website: https://sfl.tnu.edu.vn/tuyen-sinh-dai-hoc/, hoặc qua website của Đại học Thái Nguyên: http://tnu.edu.vn.

Thông tin khác

BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ

IELTS

TOEIC (L&R/S/W)

TOEFL iBT

Điểm quy đổi

5.0

550-784/120/120

35-45

8.0

5.5

785/160/150

46-59

8.5

6.0

840/160/160

60-78

9

6.5

890/170/170

79-95

9.5

7.0 trở lên

945/180/180

96+

10

 

HSK HSKK

Điểm quy đổi

HSK3 (từ 200-300), HSKK Sơ cấp (từ 60-100)

8.0

HSK4 (từ 180-220), HSKK Trung cấp (từ 60-100)

8.5

HSK4 (từ 221-300), HSKK Trung cấp (từ 60-100)

9

HSK5 (từ 180-300), HSKK Cao cấp (từ 60-100)

9.5

HSK6 (từ 180-300), HSKK Cao cấp (từ 60-100)

10

 

TOPIK II

(Tối đa 300 điểm, gồm Nghe, Đọc và Viết)

Điểm quy đổi

Cấp 3 (120 đến 149 điểm)

8.5

Cấp 4 (150 đến 189 điểm)

9

Cấp 5 (190 đến 229 điểm)

9.5

Cấp 6 (Từ 230 điểm trở lên)

10

* Các chứng chỉ trên phải còn trong thời hạn 2 năm tính từ ngày ghi trên chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ

Những thí sinh thuộc diện ưu tiên đối tượng, khu vực được hưởng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành, cụ thể:

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên
  • Tên trường: Trường Ngoại Ngữ – Đại Học Thái Nguyên
  • Mã trường: DTF
  • Tên tiếng Anh:  School of Foreign languages - Thai Nguyen University
  • Tên viết tắt: SFL
  • Địa chỉ: Phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên
  • Website: https://sfl.tnu.edu.vn/
Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên có sứ mạng cung cấp nguồn nhân lực ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, phục vụ đắc lực cho chiến lược phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế, đặc biệt là khu vực trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam.
 

Những thông tin cần biết

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh.

- Điểm chênh lệch: Không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp môn xét tuyển.

- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) được làm tròn đến hai chữ số thập phân, 03 môn có trọng số điểm bằng nhau. Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30.

- Nguyên tắc xét tuyển: Điểm xét tuyển được xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp số thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau nhiều hơn số chỉ tiêu còn lại, thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có môn Ngoại ngữ cao hơn, nếu điểm Ngoại ngữ bằng nhau và vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên theo phương thức xét tuyển tại mục II.2.1.