Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 - Đại học Nguyễn Huệ 2026

Thông tin tuyển sinh trường Sĩ quan Lục Quân 2 năm 2026

Năm 2026, Trường Sĩ quan Lục quân 2 thông báo tuyển sinh 742 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển, cụ thể:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng.

Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.

Phương thức 3: Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải đăng ký nguyện vọng 1 (Nguyện vọng cao nhất) vào Trường và phải qua sơ tuyển và đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1, gồm: các học viên Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (Hệ Chỉ huy Tham mưu) và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái).

1.2 Quy chế

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026, Nhà trường sử dụng 03 tổ hợp xét tuyển gồm: A00; A01; C01.

Tổng điểm xét tuyển gồm tổng điểm của 3 thành phần:

– Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi quy đổi về thang điểm 30.

– Thành phần 2: Điểm cộng (gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).

– Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)A00; A01; C01
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)A00; A01; C01
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)A00; A01; C01
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

2
Điểm ĐGNL HCM

2.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải đăng ký nguyện vọng 1 (Nguyện vọng cao nhất) vào Trường và phải qua sơ tuyển và đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1, gồm: các học viên Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (Hệ Chỉ huy Tham mưu) và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái).

2.2 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. Nhà trường sử dụng tất cả các mã bài thi.

Tổng điểm xét tuyển gồm tổng điểm của 3 thành phần:

– Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi quy đổi về thang điểm 30.

– Thành phần 2: Điểm cộng (gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).

– Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải đăng ký nguyện vọng 1 (Nguyện vọng cao nhất) vào Trường và phải qua sơ tuyển và đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1, gồm: các học viên Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (Hệ Chỉ huy Tham mưu) và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái).

3.2 Thông tin khác

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2026. Nhà trường sử dụng tất cả các mã bài thi.

Tổng điểm xét tuyển gồm tổng điểm của 3 thành phần:

– Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi quy đổi về thang điểm 30.

– Thành phần 2: Điểm cộng (gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).

– Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

4
Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

4.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải đăng ký nguyện vọng 1 (Nguyện vọng cao nhất) vào Trường và phải qua sơ tuyển và đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1, gồm: các học viên Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân (Hệ Chỉ huy Tham mưu) và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Không quân (chuyên ngành Thiết bị bay không người lái).

4.2 Quy chế

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026. Nhà trường sử dụng tất cả các mã bài thi.

Tổng điểm xét tuyển gồm tổng điểm của 3 thành phần:

– Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi quy đổi về thang điểm 30.

– Thành phần 2: Điểm cộng (gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).

– Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

5
ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

a) Nhóm thí sinh quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:

– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.

– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba nội dung đề tài đạt giải liên quan môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.

b) Nhóm thí sinh quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, như sau:

– Đối tượng: Thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) được xét tuyển thẳng vào các trường đào tạo chỉ huy tham mưu, chỉ huy kỹ thuật, chính trị, hậu cần.

– Tiêu chuẩn:

+ Về học lực, thí sinh đạt các tiêu chuẩn:

* Kết quả học tập 3 năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) đạt học lực khá trở lên, trong đó điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên.

* Điểm các bài thi hoặc môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

+ Về hạnh kiểm (rèn luyện): Xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) các năm học THPT hoặc tương đương của thí sinh phải đạt khá trở lên.

Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức; chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.

c) Đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:

+ Thí sinh quy định tại điểm a khoản 1 này đăng ký ưu tiên xét tuyển;

+ Thí sinh đạt giải khuyến khích môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và thí sinh đạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, nội dung đề tài dự thi phù hợp với môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

5.2 Chỉ tiêu

a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 và đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học

– Nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trúng tuyển đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đúng quy định, đủ tiêu chuẩn.

– Trường hợp vẫn còn chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển mà không còn thí sinh đăng ký xét tuyển thì số chỉ tiêu này được cộng dồn cho các phương thức còn lại.

b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học: 21 chỉ tiêu (Quảng Trị, Tp.Huế = 01 chỉ tiêu; QK5 = 09 chỉ tiêu; QK7 = 07 chỉ tiêu; QK9 = 04 chỉ tiêu).

5.3 Quy chế

1. Đăng ký xét tuyển

Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 khi đã nộp hồ sơ sơ tuyển, được Nhà trường thông báo đủ điều kiện sơ tuyển, không được chuyển đổi nguyện vọng xét tuyển sang trường khác. Thí sinh phải có 02 loại hồ sơ: 01 bộ hồ sơ sơ tuyển và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển.

a) Hồ sơ sơ tuyển

Thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Thông tư số 41 của Bộ Quốc phòng. Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ban TSQS cấp xã) nơi thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026. Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban TSQS cấp tỉnh) gửi hồ sơ và danh sách về các trường trước ngày 20/6/2026.

Trường hợp thí sinh đã làm hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1, Ban TSQS cấp tỉnh gửi Danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển.

Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại trường thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường.

b) Đăng ký tổ hợp xét tuyển khi sơ tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng thuộc diện quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học phải đăng ký một tổ hợp xét tuyển trong số các tổ hợp xét tuyển của trường tuyển sinh vào hồ sơ sơ tuyển ngay từ khi sơ tuyển, để làm căn cứ xét tuyển.

c) Đăng ký xét tuyển thẳng

Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban TSQS cấp xã (cùng với hồ sơ sơ tuyển) trước ngày 15/6/2026; Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về Trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trước ngày 20/6/2026.

Đồng thời, thí sinh phải đăng ký trực tuyến phương thức xét tuyển và nộp các minh chứng tại địa chỉ tuyensinhquandoi.com. Thời gian đăng ký trực tuyến từ ngày 01/6 đến ngày 20/6/2026.

– Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phu luc I)

+ Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.

– Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phu luc II).

+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT.

+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.

+ Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nộp 01 bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm thí sinh dự thi.

+ Thí sinh tốt nghiệp năm 2026, khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, nộp 01 bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về trường đăng ký xét tuyển thẳng trước ngày 14/7/2026.

Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học; sau khi có thông báo trúng tuyển của trường, phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh) và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển (nguyện vọng 1) trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định (nếu có nguyện vọng theo học).

d) Đăng ký ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định; phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển (cùng với hồ sơ sơ tuyển) tại Ban TSQS cấp xã trước ngày 15/6/2026 và phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT; Ban TSQS cấp xã, Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn về Trường Sĩ quan Lục quân 2 trước ngày 20/6/2026.

Đồng thời, thí sinh phải đăng ký trực tuyến phương thức xét tuyển và nộp các minh chứng tại địa chỉ tuyensinhquandoi.com. Thời gian đăng ký trực tuyến từ ngày 01/6 đến ngày 20/6/2026.

Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:

– Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (Phu luc I)

– Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.

2. Xét tuyển

a) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, các trường thực hiện xét tuyển theo thứ tự:

– (1)Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.

– (2)Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.

b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường tuyển theo thứ tự như sau:

– (1)Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại khoản 1 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.

– (2)Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đạt giải quốc gia).

– (3)Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đạt giải quốc gia).

– (4)Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.

c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển

Căn cứ vào kết quả thi năm 2026 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng của trường tuyển sinh quy định trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào trường (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu.

d) Đối với xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học

Điểm xét tuyển là tổng cộng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có). Xét tuyển theo phương thức lấy từ thí sinh có tổng số điểm cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu quy định.

3. Tiêu chí phụ

a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học và đối tượng ưu tiên xét tuyển

Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:

– Tiêu chí 1: Thí sinh đạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.

– Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 thì thí sinh có tổng cộng điểm trung bình các môn học trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.

– Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 thì thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển (không phân biệt môn đạt giải nếu trường có nhiều môn xét tuyển thẳng).

Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học

Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:

– Tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.

– Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển.

– Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 11 cao hơn sẽ trúng tuyển.

Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

4. Thời gian xét tuyển

– Đối tượng tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8; Trường xét tuyển, báo cáo đề xuất số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước ngày 25/6/2026.

– Đối tượng ưu tiên xét tuyển và đối tượng tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8; Nhà trường xét tuyển, báo cáo đề xuất điểm trúng tuyển, số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước ngày 30/6/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)0ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; C01
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)0ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; C01
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)0ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; C01
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)0ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQP
ĐT THPTA00; A01; C01

1. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQPĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

2. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQPĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

3. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQPĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

4. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênĐGNL BQPĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của Trường Sĩ quan Lục quân 2 các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển

- Đăng kí sơ tuyển: Thanh niên ngoài Quân đội sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (phường, đặc khu). Quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự đơn vị cấp trung đoàn. Thời gian: Từ 10/02 đến 15/04/2026

- Đăng kí xét tuyển: Thí sinh được đăng ký một hoặc nhiều phương thức xét tuyển của Trường. Khi có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, xét tiêu chí phụ theo quy định của Bộ Quốc phòng

Thông tin khác

Tổng điểm xét tuyển gồm tổng điểm của 3 thành phần:

– Thành phần 1: Điểm thi của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực sau khi quy đổi về thang điểm 30.

– Thành phần 2: Điểm cộng (gồm: Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích).

– Thành phần 3: Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng.

a) Điểm cộng

* Đối tượng

– Điểm thưởng

Dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu, gồm:

+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù hợp với các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.

– Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh:

+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

+ Tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi (Xuất sắc) và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

– Điểm khuyến khích

Dành cho các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi (Xuất sắc) và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:

+ Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên (các chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển);

+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).

* Mức cộng điểm

– Mức điểm thưởng từ 0 – 3,00 điểm theo thang điểm 30;

– Mức điểm xét thưởng từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30;

– Mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30.

Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Các trường cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.

– Điểm thưởng:

Ví dụ: 01 thí sinh cùng được giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.

– Điểm xét thưởng:

– Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).

Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ, gửi về Trường trước ngày 20/6/2026.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 (cập nhật 2/6) Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 - Đại học Nguyễn Huệ
  • Tên trường: Trường Sĩ quan Lục quân 2
  • Tên tiếng Anh: Nguyen Hue University
  • Mã trường: LBH
  • Địa chỉ: Đường số 2, khu phố Long Đức 1, Tam Phước, Đồng Nai
  • Website: http://www dhnh.lucquan2.com
  • Điện thoại: 069681107; 0613529100

Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ) tiền thân là Trường Quân chính sơ cấp Quân giải phóng miền Nam, được thành lập ngày 27/8/1961 tại ấp Lò Gò, xóm Rẫy, xã Hòa Hiệp, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

Ra đời, lớn lên giữa lòng chiến trường miền Nam “Thành đồng Tổ quốc” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước; trưởng thành vững chắc trong thời kỳ cả nước thực hiện công cuộc đổi mới, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, trải qua 55 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp là Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng; được sự đùm bọc, giúp đỡ của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân các địa phương cùng các đơn vị bạn, với ý chí tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo, tinh thần quyết chiến, quyết thắng của các thế hệ cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, hạ sĩ quan – binh sĩ toàn trường, Nhà trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và quân đội giao phó. Những thành tích mà Nhà trường đạt được trong hơn nửa thế kỷ qua đã góp phần xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và công cuộc xây dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.