Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 - Đại học Nguyễn Huệ 2026

Thông tin tuyển sinh trường Sĩ quan Lục Quân 2 năm 2026

Năm 2026, Trường Sĩ quan Lục quân 2 thông báo tuyển sinh 742 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển, cụ thể:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng.

Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.

Phương thức 3: Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển năm 2026 TẠI ĐÂY

Tuyển thí sinh Nam (không tuyển Nữ) có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng. Thanh niên ngoài Quân đội không quá 21 tuổi, quân nhân tại ngũ không quá 23 tuổi.

Về thể lực, thí sinh phải có chiều cao từ 1,65m, cân nặng từ 50kg trở lên (riêng thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên tại khu vực 1, hải đảo hoặc là người dân tộc thiểu số có chiều cao từ 1,60m, cân nặng từ 48kg trở lên).

Về mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.

- Khu vực tuyển sinh: Tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào), thời gian thường trú phía Nam phải đủ 03 năm liên tục trở lên (tính đến tháng 9 năm 2026), có ít nhất năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1
Điểm thi THPT - 2025

1.1 Quy chế

Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí:

- Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh

- Có IELTS 5.5 hoặc tương đương

- Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) A00; A01; C01
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) A00; A01; C01
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) A00; A01; C01
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: A00; A01; C01

2
Điểm ĐGNL HN - 2025

2.1 Quy chế

Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí:

- Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh

- Có IELTS 5.5 hoặc tương đương

- Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) Q00
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) Q00
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) Q00
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) Q00

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: Q00

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: Q00

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: Q00

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

Tổ hợp: Q00

3
Điểm ĐGNL HCM - 2025

3.1 Quy chế

 

Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí:

- Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh

- Có IELTS 5.5 hoặc tương đương

- Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

4
ƯTXT, XT thẳng - 2025

4.1 Quy chế

Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí:

- Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh

- Có IELTS 5.5 hoặc tương đương

- Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) 37Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; C01
ĐGNL HNQ00
27860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) 304Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; C01
ĐGNL HNQ00
37860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) 252Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; C01
ĐGNL HNQ00
47860201Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) 149Ưu TiênĐGNL HCM
ĐT THPTA00; A01; C01
ĐGNL HNQ00

1. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

Mã ngành: 7860201

Chỉ tiêu: 37

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; Q00

2. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

Mã ngành: 7860201

Chỉ tiêu: 304

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; Q00

3. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

Mã ngành: 7860201

Chỉ tiêu: 252

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; Q00

4. Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

Mã ngành: 7860201

Chỉ tiêu: 149

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐGNL HCMĐT THPTĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; C01; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của Trường Sĩ quan Lục quân 2 các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển

- Đăng kí sơ tuyển: Thanh niên ngoài Quân đội sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (phường, đặc khu). Quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự đơn vị cấp trung đoàn. Thời gian: Từ 10/02 đến 15/04/2026

- Đăng kí xét tuyển: Thí sinh được đăng ký một hoặc nhiều phương thức xét tuyển của Trường. Khi có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, xét tiêu chí phụ theo quy định của Bộ Quốc phòng

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 - Đại học Nguyễn Huệ
  • Tên trường: Trường Sĩ quan Lục quân 2
  • Tên tiếng Anh: Nguyen Hue University
  • Mã trường: LBH
  • Địa chỉ: Xã Tam Phước, thành phố Biên Hoà, Đồng Nai.
  • Website: http://www dhnh.lucquan2.com
  • Điện thoại: 069681107; 0613529100

Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ) tiền thân là Trường Quân chính sơ cấp Quân giải phóng miền Nam, được thành lập ngày 27/8/1961 tại ấp Lò Gò, xóm Rẫy, xã Hòa Hiệp, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

Ra đời, lớn lên giữa lòng chiến trường miền Nam “Thành đồng Tổ quốc” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước; trưởng thành vững chắc trong thời kỳ cả nước thực hiện công cuộc đổi mới, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, trải qua 55 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp là Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng; được sự đùm bọc, giúp đỡ của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân các địa phương cùng các đơn vị bạn, với ý chí tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo, tinh thần quyết chiến, quyết thắng của các thế hệ cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, hạ sĩ quan – binh sĩ toàn trường, Nhà trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và quân đội giao phó. Những thành tích mà Nhà trường đạt được trong hơn nửa thế kỷ qua đã góp phần xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và công cuộc xây dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.