Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Hà Nội năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HÀ NỘI NĂM 2026 - 2027

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chiều 12/3 công bố lịch thi lớp 10 công lập.

Theo đó, kỳ thi diễn ra vào hai ngày 30, 31/5 với ba môn Toán, Văn và Ngoại ngữ (chủ yếu là Tiếng Anh). Học sinh thi vào một trong bốn trường chuyên Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6.

Điểm xét tuyển với hệ đại trà là tổng ba môn, không nhân hệ số (tối đa 30); còn trường chuyên xét tổng điểm bốn môn, trong đó môn chuyên nhân hệ số hai (50).

Kỳ thi năm nay diễn ra sớm hơn gần hai tuần so với mọi năm, và sớm một tháng so với dự kiến hồi đầu năm học.

Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa ba nguyện vọng vào ba trường THPT công lập, không phân biệt khu vực. Các em không được thay đổi thứ tự nguyện vọng sau khi đăng ký.

Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ được xét tới các nguyện vọng 2 và 3, nhưng phải có điểm chuẩn cao hơn lần lượt 0,5 và 1 điểm. Mức này thấp hơn một nửa so với các năm trước.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi lớp 10 Hà Nội

Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài Giờ bắt đầu làm bài Giờ thu bài
29/5/2026 Sáng - 7 giờ 30: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi.- 9 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi và làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin đăng ký dự tuyển (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.      
30/5/2026 Sáng Ngữ văn 120 phút 8 giờ 00 10 giờ 00
  Chiều Ngoại ngữ 60 phút 14 giờ 00 15 giờ 00
31/5/2026 Sáng Toán 120 phút 8 giờ 00 10 giờ 00
01/6/2026 (Thi các môn chuyên) Sáng Ngữ văn, Toán (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin học), Ngoại ngữ khác* 150 phút 8 giờ 00 10 giờ 30
  Chiều Khoa học tự nhiên (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học),Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí),Tiếng Anh 150 phút 14 giờ 00 16 giờ 30

2. Cách tính điểm 

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

Trong đó:

- Điểm bài thi của các môn tính theo thang điểm 10,0.

- Điểm ưu tiên: căn cứ vào diện ưu tiên của học sinh theo Quy chế tuyển sinh để xác định điểm ưu tiên. Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

- Điểm khuyến khích: căn cứ vào giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở quy mô cấp quốc gia theo Quy chế tuyển sinh để xác định điểm khuyến khích. Trường hợp học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

- Tuyển những thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.

- Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm
Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, không có bài thi nào bị điểm 0 (không).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh 

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tế thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 cho các trường THPT công lập không chuyên đảm bảo đúng quy định.

>> Xem thêm chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 Hà Nội 2026 Tại đây

5. Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển.

Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập.

a) Bài thi

- Tổ chức 03 (ba) bài thi độc lập, gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.

Với bài thi Ngoại ngữ, thí sinh đăng ký một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn (thí sinh được đăng ký thi thứ tiếng ngoại ngữ khác với thứ tiếng ngoại ngữ đang học tại trường THCS).

b) Hình thức thi

- Bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.

- Bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút; có nhiều mã đề thi trong một phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí sinh liền kề không trùng mã đề; thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.

c) Đề thi

Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục
tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.

6. Đối tượng tuyển sinh

Là học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình GDTX cấp THCS những năm học trước có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Điều kiện dự tuyển

Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.

8. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển

Mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng (NV) dự tuyển vào tối đa 03 (ba) trường THPT công lập, xếp theo thứ tự NV1, NV2 và NV3. Học sinh không được thay đổi NV dự tuyển sau khi đã đăng ký.

9. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo Điều 14 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành.

10. Tổ chức xét tuyển

a) Học sinh trúng tuyển NV1 không được xét tuyển NV2, NV3. Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 0,5 điểm.

b) Học sinh không trúng tuyển NV1, NV2 được xét tuyển NV3 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm.

c) Khi hạ điểm chuẩn cho phép nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.

11. Thời gian tuyển sinh

Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học vào trường (trực tuyến hoặc trực tiếp) từ ngày 25/6/2026 đến ngày 27/6/2026; nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT và trường THPT tuyển bổ sung cho đủ chỉ tiêu (nếu có) từ ngày
04/7/2026 đến ngày 06/7/2026.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI-AMSTERDAM, TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ, TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN VÀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƠN TÂY

1. Lịch thi 

Ngày Trường THPT chuyên Buổi Môn thi
23/5 Khoa học xã hội và Nhân văn Sáng Ngữ văn chung
Chiều Toán, Tiếng Anh
Khoa học Tự nhiên Sáng Ngữ văn
Chiều Toán, Tiếng Anh
24/5 Khoa học xã hội và Nhân văn Sáng Môn chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
Khoa học Tự nhiên Sáng Môn chuyên: Toán, Tin, Sinh học
Chiều Môn chuyên: Vật lý, Hóa học
30/5 Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây Sáng Ngữ văn
Chiều Ngoại ngữ
31/5 Sáng Toán
1/6 Sáng Môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ
Chiều Môn chuyên: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý
4/6 Đại học Sư phạm Sáng Tiếng Anh
Chiều Toán
5/6 Sáng Ngữ văn
Chiều Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Sinh học, Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh, Hóa học)
7/6 Ngoại ngữ Sáng Ngữ văn, Toán
Chiều Tiếng Anh, các môn Ngoại ngữ chuyên

2. Cách tính điểm

ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

Trong đó:

- Điểm bài thi của các môn tính theo thang điểm 10,0.

- Tuyển những thí sinh có NV đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.

- Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Cả 4 trường THPT chuyên ở Hà Nội đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730.

5. Phương thức tuyển sinh

a) Vòng 1: tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ dự tuyển hợp lệ.

b) Vòng 2: tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở Vòng 1.

6. Điều kiện dự tuyển

a) Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.

b) Kết quả học tập và rèn luyện (học lực và hạnh kiểm) cả năm học của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.

7. Đăng ký nguyện vọng

a) Mỗi học sinh có thể đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên của hai trong bốn trường: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây.

b) Học sinh có thể đăng ký NV vào cùng một môn chuyên của hai trường nhưng phải xếp theo thứ tự ưu tiên là trường NV1 và trường NV2.

c) Học sinh có thể đăng ký NV vào các môn chuyên khác nhau của hai trường với điều kiện buổi thi của các môn chuyên đó không trùng nhau.

8. Tổ chức tuyển sinh

a) Vòng 1: sơ tuyển, căn cứ vào các tiêu chí và được đánh giá bằng điểm số như sau:

- Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế; điểm cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất được 5,0 điểm, giải nhì được 4,0 điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải khuyến khích được 2,0 điểm.

- Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS: mỗi năm kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được 3,0 điểm, học tập (học lực) khá được 2,0 điểm.

Điểm sơ tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS

Chọn vào thi tuyển vòng 2 những học sinh đạt điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở lên.

b) Vòng 2: thi tuyển

- Môn thi và đề thi:

+ Môn thi: thí sinh dự thi 03 bài thi trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên và bài thi môn chuyên theo NV; các bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên tính hệ số 1, bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

+ Đề thi môn chuyên: đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS, đảm bảo các cấp độ nhận thức: thông hiểu, vận dụng. Riêng môn Khoa học tự nhiên thi vào lớp chuyên theo mạch nội dung: lớp chuyên Vật lí (mạch Năng lượng và sự biến đổi), lớp chuyên Hóa học (mạch Chất và sự biến đổi của chất) và lớp chuyên Sinh học (mạch Vật sống); môn Lịch sử và Địa lí thi vào lớp chuyên theo phân môn: lớp chuyên Lịch sử (phân môn Lịch sử), lớp chuyên Địa lí (phân môn Địa lí). Học sinh làm bài thi môn Toán thay thế để xét tuyển vào lớp chuyên Tin học.

- Hình thức thi các môn chuyên: các môn Toán, Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ (thi vào các lớp chuyên Ngoại ngữ) thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan để đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết (có thêm phần nghe hiểu). Môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lí thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan.

- Thời gian làm bài thi các môn chuyên: 150 phút/bài thi.

9. Tổ chức xét tuyển

a) Chỉ xét tuyển đối với học sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;

b) Các lớp chuyên được xét tuyển độc lập nhau. Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên theo NV trúng tuyển (trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều lớp chuyên).

c) Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2.

d) Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trường được phép nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển.

10. Thời gian tuyển sinh

Thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG NHẬT NGOẠI NGỮ 1

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Học sinh thuộc đối tượng quy định tại mục II.1;

b) Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội;

c) Học sinh học đủ 04 năm ngoại ngữ Tiếng Nhật (được thể hiện trong học bạ cấp THCS) tại các trường THCS.

2. Đăng ký dự tuyển

a) Học sinh được đăng ký tối đa 03 (ba) NV vào các trường THPT công lập không chuyên theo thứ tự NV1, NV2, NV3 trong đó NV1 và NV2 phải thuộc một trong hai trường THPT Kim Liên, THPT Việt Đức; NV còn lại bất kỳ.
b) Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027”, học sinh phải chọn ngoại ngữ là Tiếng Nhật trong mục “Đăng ký Ngoại ngữ học tại trường THPT”. Tuy nhiên, học sinh có thể chọn một ngoại ngữ bất kỳ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức, Tiếng Hàn) trong mục “Đăng ký Ngoại ngữ thi” để làm bài thi môn Ngoại ngữ

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

a) Trường THPT Việt Đức: dự kiến tuyển 02 lớp (khoảng 90 học sinh);

b) Trường THPT Kim Liên: dự kiến tuyển 02 lớp (khoảng 90 học sinh).

4. Nguyên tắc xét tuyển

a) Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp tiếng Nhật từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp tiếng Nhật của trường.

b) Học sinh không trúng tuyển lớp tiếng Nhật được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã đăng ký.

5. Phương thức tuyển sinh, thời gian tuyển sinh

Thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

V. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 SONG NGỮ TIẾNG PHÁP VÀ TĂNG CƯỜNG TIẾNG PHÁP TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

1. Tuyển sinh lớp 10 song ngữ tiếng Pháp

a) Đối tượng, điều kiện dự tuyển:

- Học sinh thuộc đối tượng quy định;

- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội;

- Học sinh có kết quả học tập và rèn luyện (học lực, hạnh kiểm) cả năm của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.

- Học sinh được tuyển sinh vào học Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS theo quy định.

- Học sinh có tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không
chuyên năm học 2026-2027.

b) Phương thức tuyển sinh

Tổ chức xét tuyển căn cứ vào kết quả bài thi 03 môn của Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027 (Điểm thi) và Điểm trung bình môn Toán bằng tiếng Pháp, Điểm trung bình môn tiếng Pháp cấp THCS (Điểm trung bình Pháp ngữ), Điểm ưu tiên, Điểm khuyến khích theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kết quả trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp song ngữ tiếng Pháp từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng trường trong thời gian quy định. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn của trường. ĐXT được tính như sau:

ĐXT = Điểm thi + Điểm trung bình Pháp ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Điểm khuyến khích (nếu có)

Trong đó:

- Điểm thi: là tổng điểm của ba bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027) tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn thi, điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến hai chữ số thập phân.

- Điểm trung bình Pháp ngữ (ĐTBPN): là tổng điểm trung bình các năm học môn Toán bằng tiếng Pháp (ĐTBT) và điểm trung bình các năm học môn tiếng Pháp (ĐTBP) cấp THCS. ĐTBPN và ĐTBT, ĐTBP các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân. Trong đó:

d) Thời gian tuyển sinh: thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

VI. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HỌC TIẾNG ĐỨC (NGOẠI NGỮ 2) HỆ 7 NĂM TẠI TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Học sinh thuộc đối tượng quy định;

b) Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội;

c) Học sinh học đủ 4 năm trong dự án tiếng Đức ở cấp THCS (được thể hiện trong Học bạ cấp THCS), tiếng Đức đạt trình độ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu;

d) Học sinh có tham gia kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

2. Đăng ký dự tuyển

a) Học sinh đăng ký dự tuyển học tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm, tiếng Anh (ngoại ngữ 1), được đăng ký NV1 vào Trường THPT Việt Đức, các NV còn lại (nếu có) bất kỳ;

b) Trong “Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026- 2027”, học sinh phải tích chọn mục “Có chứng chỉ A2 tiếng Đức trở lên” và nộp bản sao chứng chỉ A2 tiếng Đức kèm theo. Học sinh phải chọn ngoại ngữ là Tiếng Đức trong mục “Đăng ký Ngoại ngữ học tại trường THPT”; Ngoại ngữ thi chiều 30/5/2026 bắt buộc là tiếng Đức.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Dự kiến tuyển 01 lớp (khoảng 45 học sinh).

4. Nguyên tắc xét tuyển

a) Khi xét trúng tuyển lấy theo ĐXT vào lớp tiếng Đức từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng tuyển gọi là điểm chuẩn lớp tiếng Đức của trường.

b) Học sinh không trúng tuyển lớp tiếng Đức được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã đăng ký.

5. Phương thức tuyển sinh, thời gian tuyển sinh: thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

VII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1. Tuyển thẳng

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh và khoản 2 Điều 11 của Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thi tuyển

a) Tổ chức thi tuyển cho những học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh thuộc các thôn, xã miền núi trên địa bàn thành phố Hà Nội (được quy định tại Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (khu vực I) của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030).

b) Học sinh dự thi các bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Dự kiến tuyển 04 lớp (khoảng 140 học sinh)

4. Phương thức tuyển sinh, thời gian tuyển sinh

thực hiện như đối với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

VIII. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI

1. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo Quyết định số 2733/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Dự kiến tuyển 08 lớp (khoảng 350 học sinh)

3. Thời gian tuyển sinh

a) Thi tuyển năng khiếu: dự kiến từ 01/6/2026 đến 30/6/2026. Trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội xây dựng kế hoạch trình Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phê duyệt.

b) Thu hồ sơ và xét tuyển văn hóa: dự kiến từ ngày 26/6/2026 đến 22/7/2026.

IX. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHẤT LƯỢNG CAO, LỚP 10 TRƯỜNG THPT TƯ THỤC VÀ LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT

1. Đối với các trường THPT công lập chất lượng cao và THPT tư thục

a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

- Học sinh thuộc đối tượng quy định;

- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.

b) Phương thức tuyển sinh

- Áp dụng phương thức “Xét tuyển” để tuyển sinh vào các trường THPT công lập chất lượng cao và THPT tư thục. Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng phương án tuyển sinh năm học 2026-2027 căn cứ vào: ĐXT của thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027; kết quả rèn luyện, học tập của học sinh ở cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó và các quy định khác của Quy chế tuyển sinh.

- Học sinh đăng ký dự tuyển bằng hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.

c) Chỉ tiêu tuyển sinh

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tiễn thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 cho các trường THPTcông lập chất lượng cao và THPT tư thục đảm bảo đúng quy định.

d) Thời gian tuyển sinh

- Học sinh đăng ký dự tuyển (trực tuyến) từ ngày 20/4/2026;

- Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 12/7/2026.

2. Đối với các trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên kết giảng dạy văn hóa chương trình GDTX cấp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

- Học sinh thuộc đối tượng;

- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.

b) Phương thức tuyển sinh

Thực hiện tuyển sinh theo phương thức “Xét tuyển” dựa trên kết quả rèn luyện, học tập của học sinh ở cấp THCS, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

c) Chỉ tiêu tuyển sinh

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tiễn thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 cho các trung tâm GDNNGDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên kết giảng dạy văn hóa chương trình GDTX cấp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo đúng quy định.

 d) Thời gian tuyển sinh

- Học sinh đăng ký dự tuyển (trực tuyến hoặc trực tiếp) từ ngày 20/4/2026;

- Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm
nhất ngày 12/7/2026.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT chuyên Hà Nội AmsterdamTrường chuyên
2THPT chuyên Nguyễn HuệTrường chuyên
3THPT chuyên Chu Văn AnTrường chuyên
4THPT chuyên Sơn TâyTrường chuyên
5Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHNTrường chuyên
6THPT Chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHKHXHNV - ĐHQGHNTrường chuyên
7THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHNTrường chuyên
8THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHNTrường chuyên
9THCS và THPT Marie Curie - Long BiênTư thục
10THCS&THPT Dewey - Cầu GiấyTư thục
11THPT Minh TríTư thục
12TH-THCS-THPT Dewey Ocean ParkTư thục
13THPT Đinh Tiên Hoàng-Ba ĐìnhTư thục
14THPT Hoàng LongTư thục
15TH, THCS, THPT song ngữ quốc tế Horizon tại TP Hà NộiTư thục
16THPT Đông ĐôTư thục
17THPT Hà Nội AcademyTư thục
18THPT Phan Chu TrinhTư thục
19TH,THCS&THPT Vinschool The HarmonyTư thục
20THPT Lê Văn ThiêmTư thục
21THPT Tây SơnTư thục
22THPT Vạn Xuân-Long BiênTư thục
23THPT Wellspring-Mùa xuânTư thục
24Phổ thông dân lập Hermann GmeinerTư thục
25THCS&THPT Lương Thế VinhTư thục
26THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cầu GiấyTư thục
27THCS&THPT Nguyễn SiêuTư thục
28THPT EinsteinTư thục
29THPT Lương Văn CanTư thục
30THPT Lý Thái TổTư thục
31TH,THCS&THPT Đa Trí TuệTư thục
32THCS&THPT Hà Nội - TorontoTư thục
33THCS&THPT Alfred NobelTư thục
34THCS&THPT TH SchoolTư thục
35THPT Bắc Hà - Đống ĐaTư thục
36THPT Phùng Khắc KhoanTư thục
37THPT Văn LangTư thục
38TH,THCS&THPT VinschoolTư thục
39THPT Hồng HàTư thục
40THCS&THPT Tạ Quang BửuTư thục
41THPT Đông KinhTư thục
42THPT Hòa Bình - La Trobe - Hà NộiTư thục
43THPT Mai Hắc ĐếTư thục
44THPT Văn HiếnTư thục
45TH, THCS&THPT Ngôi Sao Hà Nội - Hoàng MaiTư thục
46THPT MayTư thục
47THPT Trần Quang KhảiTư thục
48THPT Hồ Tùng MậuTư thục
49THPT Hoàng MaiTư thục
50THPT Huỳnh Thúc KhángTư thục
51THPT Nguyễn Tất ThànhTư thục
52THPT Lạc Long QuânTư thục
53THPT Lam HồngTư thục
54THPT Mạc Đĩnh ChiTư thục
55TH,THCS&THPT Archimedes Đông AnhTư thục
56THPT An Dương VươngTư thục
57THPT Kinh ĐôTư thục
58THPT Ngô Quyền-Đông AnhTư thục
59THPT Phạm Ngũ LãoTư thục
60Phổ thông Võ Thuật Bảo LongTư thục
61TH,THCS&THPT Vinschool Ocean ParkTư thục
62THPT Bắc ĐuốngTư thục
63THPT Lê Ngọc HânTư thục
64THPT Lý Thánh TôngTư thục
65THPT Tô Hiệu - Gia LâmTư thục
66Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Brighton College Việt Nam - Ocean ParkTư thục
67TH, THCS&THPT SenTiaTư thục
68TH, THCS&THPT Vinschool Smart CityTư thục
69THCS&THPT Lê Quý ĐônTư thục
70THCS&THPT M.V.Lô-mô-nô-xốpTư thục
71THCS&THPT Marie CurieTư thục
72THCS&THPT PhenikaaTư thục
73THCS&THPT Việt Úc Hà NộiTư thục
74THPT Nguyễn Văn HuyênTư thục
75THPT OlympiaTư thục
76THPT Trần Thánh TôngTư thục
77THPT Trí ĐứcTư thục
78THPT Xuân ThủyTư thục
79THPT Lê Thánh TôngTư thục
80THCS&THPT DeweyTư thục
81THCS&THPT Hà ThànhTư thục
82THCS&THPT NewtonTư thục
83THPT Đoàn Thị ĐiểmTư thục
84THPT Nguyễn HuệTư thục
85THPT Tây Hà NộiTư thục
86THPT Việt HoàngTư thục
87TH-THCS và THPT EverestTư thục
88Phổ thông Quốc tế Việt NamTư thục
89TH, THCS và THPT True NorthTư thục
90TH, THCS&THPT Quốc tế Nhật BảnTư thục
91THCS&THPT Marie Curie-Hà ĐôngTư thục
92THPT Ban MaiTư thục
93THPT H.A.STư thục
94THPT Hà ĐôngTư thục
95THPT Lê Hồng PhongTư thục
96THPT Ngô Gia TựTư thục
97THPT Phan Bội ChâuTư thục
98THPT Xa LaTư thục
99THPT Lương Thế Vinh-Ba VìTư thục
100THPT Trần Phú-Ba VìTư thục
101THPT Green City AcademyTư thục
102THCS&THPT Phạm Văn ĐồngTư thục
103THPT Bình MinhTư thục
104Phổ thông Nguyễn TrựcTư thục
105THCS và THPT TH School Hòa LạcTư thục
106THPT FPTTư thục
107THPT Phan Huy Chú - Thạch ThấtTư thục
108THPT Đặng Tiến ĐôngTư thục
109THPT Lomonoxop Tây Hà Nội (Trần Đại Nghĩa)Tư thục
110THPT Ngô Sỹ LiênTư thục
111THPT IVSTư thục
112THPT Thanh XuânTư thục
113THPT Nguyễn Thượng Hiền - Ứng HòaTư thục
114THCS-THPT Dwight Hà NộiTư thục
115THPT Nguyễn Trãi - Ba ĐìnhCông lập
116THPT Phạm Hồng TháiCông lập
117THPT Phan Đình PhùngCông lập
118THPT Tây HồCông lập
119THPT Chúc ĐộngCông lập
120THPT Chương Mỹ ACông lập
121THPT Chương Mỹ BCông lập
122THPT Xuân MaiCông lập
123THPT Nguyễn Văn TrỗiCông lập
124THPT Lê Quý Đôn - Hà ĐôngCông lập
125THPT Quang Trung - Hà ĐôngCông lập
126THPT Trần Hưng Đạo - Hà ĐôngCông lập
127THPT Nguyễn Du-Thanh OaiCông lập
128THPT Thanh Oai ACông lập
129THPT Thanh Oai BCông lập
130THPT Lý Tử TấnCông lập
131THPT Nguyễn Trãi - Thường TínCông lập
132THPT Tô Hiệu - Thường TínCông lập
133THPT Thường TínCông lập
134THPT Vân TàoCông lập
135THPT Đồng QuanCông lập
136THPT Phú Xuyên ACông lập
137THPT Phú Xuyên BCông lập
138THPT Tân DânCông lập
139THPT Đại CườngCông lập
140THPT Lưu HoàngCông lập
141THPT Trần Đăng NinhCông lập
142THPT Ứng Hòa ACông lập
143THPT Ứng Hòa BCông lập
144THPT Hợp ThanhCông lập
145THPT Mỹ Đức ACông lập
146THPT Mỹ Đức BCông lập
147THPT Mỹ Đức CCông lập
148THPT Đoàn Kết - Hai Bà TrưngCông lập
149THPT Thăng LongCông lập
150THPT Trần Nhân TôngCông lập
151THPT Trần Phú - Hoàn KiếmCông lập
152THPT Việt ĐứcCông lập
153THPT Nhân ChínhCông lập
154THPT Trần Hưng Đạo - Thanh XuânCông lập
155THPT Khương ĐìnhCông lập
156TH. THCS và THPT Khương HạCông lập
157THPT Cầu GiấyCông lập
158THPT Yên HòaCông lập
159THPT Đống ĐaCông lập
160THPT Kim LiênCông lập
161THPT Lê Quý Đôn - Đống ĐaCông lập
162THPT Quang Trung - Đống ĐaCông lập
163THPT Đông MỹCông lập
164THPT Nguyễn Quốc TrinhCông lập
165THPT Hoàng Văn ThụCông lập
166THPT Trương ĐịnhCông lập
167THPT Việt Nam - Ba LanCông lập
168THPT Ngọc HồiCông lập
169THPT Ngô Thì NhậmCông lập
170THPT Cao Bá Quát - Gia LâmCông lập
171THPT Dương XáCông lập
172THPT Nguyễn Văn CừCông lập
173THPT Yên ViênCông lập
174THPT Lý Thường KiệtCông lập
175THPT Nguyễn Gia ThiềuCông lập
176THPT Phúc LợiCông lập
177THPT Thạch BànCông lập
178THPT Bắc Thăng LongCông lập
179THPT Cổ LoaCông lập
180THPT Đông AnhCông lập
181THPT Liên HàCông lập
182THPT Vân NộiCông lập
183THPT Mê LinhCông lập
184THPT Quang MinhCông lập
185THPT Tiền PhongCông lập
186THPT Tiến ThịnhCông lập
187THPT Tự LậpCông lập
188THPT Yên LãngCông lập
189THPT Đa PhúcCông lập
190THPT Kim AnhCông lập
191THPT Minh PhúCông lập
192THPT Sóc SơnCông lập
193THPT Trung GiãCông lập
194THPT Xuân GiangCông lập
195THPT Nguyễn Thị Minh KhaiCông lập
196THPT Thượng CátCông lập
197THPT Xuân ĐỉnhCông lập
198THPT Đan PhượngCông lập
199THPT Hồng TháiCông lập
200THPT Tân LậpCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY