Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Nghệ An năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NGHỆ AN NĂM HỌC 2026 - 2027

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Nghệ An năm học 2026 - 2027 ngoài 2 môn bắt buộc là Toán và Ngữ Văn, Sở GD&ĐT Nghệ An chọn môn thứ 3 là Ngoại ngữ.

Trong đó, môn Ngữ văn và môn Toán thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút/môn. Môn Ngoại ngữ, thí sinh lựa chọn Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp, thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn, thời gian làm bài 60 phút.

Việc công bố môn thi thứ 3 vào lớp 10 sớm giúp nhà trường cũng như các em học sinh chuẩn bị được kiến thức ôn tập tốt.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 ở Nghệ An được đánh giá là kỳ thi áp lực với học sinh THCS. Hàng năm, tỷ lệ trúng tuyển vào các trường công lập chỉ đạt khoảng 75%.

Riêng Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 được xem là Kỳ thi có số lượng thí sinh dự thi đông nhất từ trước đến nay hơn 57.000 học sinh. Trong khi đó, ở năm trước chỉ có khoảng 46.000 học sinh lớp 9 sẽ đăng ký dự thi hoặc xét tuyển vào lớp 10.

Lịch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027, tổ chức vào ngày 25 và 26-5; thi vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu dự kiến được tổ chức ngày 28-5.

Như vậy, năm nay kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 của Nghệ An sẽ tổ chức trước 10 ngày so với các năm trước.

Việc điều chỉnh kỳ thi do năm nay lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo dự kiến sẽ đẩy nhanh sớm 2 tuần, vào ngày 11 và 12-6.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

Ngày 25, 26 tháng 5 năm 2026.

2. Cách tính điểm

Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Nghệ An

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Nghệ An các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh

a) Chỉ tiêu
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu, công bố cho học sinh, phụ huynh được biết trước thời gian đăng ký dự tuyển.

b) Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển đối với các trường có số lượng học sinh đăng ký nguyện vọng 1 (NV1) vào trường vượt quá chỉ tiêu giao tuyển sinh năm học 2026-2027; xét tuyển đối với các trường còn lại. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét và quy định cụ thể tiêu chí xét tuyển.

5. Đối tượng tuyển sinh 

Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học cơ sở trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

Học sinh thường trú, học tập trong địa bàn tỉnh Nghệ An; học sinh chuyển từ địa phương khác đến phải được sự chấp thuận của Sở Giáo dục và Đào tạo.

6. Tổ chức thi tuyển

6.1. Bài thi

Tổ chức 3 bài thi gồm các môn: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp).

6.2. Hình thức thi tuyển

  • Thi viết đối với môn Toán và Ngữ văn;
  • Thi trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn đối với môn Ngoại ngữ gồm 40 câu; thí sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả làm bài của thí sinh trên Phiếu Trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.

6.3. Thời gian làm bài thi

a) Môn Toán, Ngữ văn: 120 phút/môn thi;
b) Môn Ngoại ngữ: 60 phút.

6.4. Thời gian tổ chức thi tuyển

Ngày 25, 26 tháng 5 năm 2026.

6.5. Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

a) Điểm bài thi môn Toán và Ngữ văn là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,25; điểm của bài thi môn Ngoại ngữ là tổng điểm tất cả các câu trong đề thi, mỗi câu 0,25 điểm.

b) Hệ số điểm bài thi: 3 bài thi cùng hệ số 1.

7. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

8. Đề thi

a) Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, không sai sót, phân hoá được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi.

b) Mỗi môn có đề thi chính thức và đề thi dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu nội dung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm theo.

c) Đề thi và hướng dẫn chấm thi khi chưa được công bố là bí mật Nhà nước độ “Tối mật” theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

9. Hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức thực hiện theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

10. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh

Công bố kết quả thi sau khi hoàn thành nội dung chấm thi. Công bố điểm chuẩn được thực hiện đồng thời với việc công bố điểm thi.

11. Đối tượng tuyển thẳng, đối tượng cộng điểm ưu tiên, khuyến khích

Đối tượng tuyển thẳng, đối tượng cộng điểm ưu tiên, khuyến khích thực hiện theo Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi 

Ngày 28 tháng 5 năm 2026.

2. Cách tính điểm

  • Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.
  • Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 3.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Nghệ An

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Nghệ An các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu

  • Thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động trường chuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • 13 lớp chuyên các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn.
  • 02 lớp chuyên Toán (Chuyên Toán 1, Chuyên Toán 2).

5. Đối tượng và điều kiện tham gia dự thi

  • Học sinh trong tỉnh (học trong các trường THCS thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An) nếu hội đủ các điều kiện dưới đây đều được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu:
  • Kết quả rèn luyện các năm đều xếp loại Tốt và kết quả học tập các năm cấp THCS xếp loại Khá trở lên;
  • Đã tốt nghiệp THCS.
  • UBND tỉnh giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét và quyết định đối với học sinh ngoài tỉnh tham gia dự tuyển, quy định cụ thể về điều kiện được dự thi tuyển.

6. Phương thức tuyển sinh

6.1. Tổ chức thi tuyển

  • Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp) và 01 môn chuyên.
  • Môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ lấy kết quả từ Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu phải tham dự Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027. Nếu thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT, nhưng trường THPT đó không tổ chức thi thì thí sinh phải đăng ký và dự thi tại trường THPT có tổ chức thi).
  • Mỗi thí sinh phải dự thi 01 bài thi trong số các bài thi môn chuyên sau: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn.

6.2. Quy định về đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1

  • Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào các lớp chuyên: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, tiếng Anh thì dự thi bài thi môn chuyên tương ứng.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên tiếng Pháp thì dự thi môn chuyên là tiếng Pháp hoặc tiếng Anh.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên tiếng Nga thì dự thi môn chuyên là tiếng Nga hoặc tiếng Anh.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên tiếng Nhật thì dự thi môn chuyên là tiếng Nhật hoặc tiếng Anh.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên tiếng Trung Quốc thì dự thi môn chuyên là tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Anh.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên tiếng Hàn Quốc thì dự thi môn chuyên là tiếng Hàn Quốc hoặc tiếng Anh.

6.4. Quy định về đăng ký dự tuyển nguyện vọng 2

  • Thí sinh đăng ký dự thi bài thi môn chuyên là Ngữ văn có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Lịch sử hoặc Địa lý.
  • Thí sinh đăng ký dự thi bài thi môn chuyên là Hóa học có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Sinh học.
  • Thí sinh đăng ký dự thi môn chuyên là tiếng Anh vào lớp chuyên tiếng Anh, có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 (lựa chọn một trong các lớp): lớp chuyên tiếng Nga hoặc lớp chuyên tiếng Nhật hoặc lớp chuyên tiếng Hàn hoặc lớp chuyên tiếng Pháp hoặc lớp chuyên tiếng Trung Quốc.

Lưu ý:

  1. Đối với chỉ tiêu lớp chuyên tiếng Pháp: Lấy 25 thí sinh dự bài thi môn chuyên Tiếng Pháp và 10 thí sinh dự bài thi môn chuyên bằng Tiếng Anh.
  2. Điều kiện xét tuyển và tỷ lệ đối với các lớp chuyên tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc và tiếng Hàn như sau:
  • Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đạt 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) đối với tất cả các môn dự thi (môn chuyên, môn Toán, môn Văn, môn tiếng Anh hoặc môn tiếng Pháp).

6.5. Đề thi

Đối với các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ chuyên gồm cả tự luận, trắc nghiệm và nghe hiểu; môn Tin học theo hình thức lập trình trên máy tính.

6.6. Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi

  • Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.
  • Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 3.

6.7. Thời gian làm bài thi

Các bài thi môn chuyên là 150 phút.

Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Ra quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo (việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi được thực hiện theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông).

7. Phê duyệt và báo cáo kết quả tuyển sinh

Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ kết quả thi, duyệt danh sách học sinh trúng tuyển và báo cáo kết quả tuyển sinh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Đại học VinhTrường chuyên
2THPT DL Hermann GmeinerTư thục
3THPT DL Hữu NghịTư thục
4THPT DL Lê Quý ĐônTư thục
5THPT DL Lý Tự TrọngTư thục
6THPT DL Nguyễn HuệTư thục
7THPT DL Nguyễn TrãiTư thục
8THPT DL Nguyễn Văn TốTư thục
9THPT DL Quang TrungTư thục
10THPT DTNT Nghệ AnCông lập
11THPT Hà Huy TậpCông lập
12THPT Huỳnh Thúc KhángCông lập
13THPT Lê Viết ThuậtCông lập
14THPT Quân sự QK 4Công lập
15THPT TT Nguyễn DuCông lập
16THPT Chuyên Phan Bội ChâuTrường chuyên
17Phổ thông Hermann GmeinerTư thục
18Phổ thông Phượng HoàngTư thục
19THPT BC Cửa LòTư thục
20THPT TX Cửa lòCông lập
21THPT Hoàng MaiCông lập
22THPT Hoàng Mai 2Công lập
23THPT DL Sông HiếuTư thục
24THPT Đông HiếuCông lập
25THPT Tây HiếuCông lập
26THPT Thái HòaCông lập
27THPT Dân lậpThái HòaCông lập
28THPT 1/5Công lập
29THPT Anh Sơn 1Công lập
30THPT Anh Sơn 2Công lập
31THPT Anh Sơn 3Công lập
32THPT Con CuôngCông lập
33THPT Mường QuạCông lập
34THPT Diễn Châu 2Công lập
35THPT Diễn Châu 3Công lập
36THPT Diễn Châu 4Công lập
37THPT Diễn Châu 5Công lập
38THPT DL Ngô Trí HòaTư thục
39THPT Nguyễn Xuân ÔnCông lập
40THPT DL Đô Lương 1Tư thục
41THPT DL Đô Lương 2Tư thục
42THPT Đô Lương 1Công lập
43THPT Đô Lương 2Công lập
44THPT Đô Lương 3Công lập
45THPT Đô Lương 4Công lập
46THPT DL Hưng NguyênTư thục
47THPT Lê Hồng PhongCông lập
48THPT Phạm Hồng TháiCông lập
49THPT Thái LãoCông lập
50THPT Kỳ SơnCông lập
51THPT DL Sào NamTư thục
52THPT Kim LiênCông lập
53THPT Nam Đàn 1Công lập
54THPT Nam Đàn 2Công lập
55THPT TT Mai Hắc ĐếCông lập
56THPT DL Nghi LộcTư thục
57THPT DL Nguyễn TộTư thục
58THPT Nghi Lộc 1Công lập
59THPT Nghi Lộc 2Công lập
60THPT Nghi Lộc 3Công lập
61THPT Nghi Lộc 4Công lập
62THPT Nghi Lộc 5Công lập
63THPT Nguyễn TộCông lập
64THPT Nguyễn Duy TrinhCông lập
65THPT Cờ ĐỏCông lập
66THPT Nghĩa đànCông lập
67THPT Quế PhongCông lập
68THPT Quỳ ChâuCông lập
69THPT DTNT Quỳ HợpCông lập
70THPT Quỳ Hợp 1Công lập
71THPT Quỳ Hợp 2Công lập
72THPT DL Bắc Quỳnh LưuTư thục
73THPT DL Cù Chính LanTư thục
74THPT Nguyễn Đức MậuCông lập
75THPT Quỳnh Lưu 1Công lập
76THPT Quỳnh Lưu 2Công lập
77THPT Quỳnh Lưu 3Công lập
78THPT Quỳnh Lưu 4Công lập
79THPT DTNT Tân KỳCông lập
80THPT Tân KỳCông lập
81THPT Tân Kỳ 3Công lập
82THPT Lê LợiCông lập
83THPT Đặng Thai MaiCông lập
84THPT Đặng Thúc HứaCông lập
85THPT DL Trần Đình PhongTư thục
86THPT BC Cát ngạnTư thục
87THPT Nguyễn Sỹ SáchCông lập
88THPT Nguyễn Cảnh ChânCông lập
89THPT Thanh Chương 1Công lập
90THPT Thanh Chương 3Công lập
91THPT Tương Dương 1Công lập
92THPT Tương Dương 2Công lập
93THPT DL Lê Doãn NhãTư thục
94THPT Bắc Yên ThànhCông lập
95THPT Nam Yên ThànhCông lập
96THPT Phan Đăng LưuCông lập
97THPT Phan Thúc TrựcCông lập
98THPT Yên Thành 2Công lập
99THPT Yên Thành 3Công lập

IV. Tải file PDF

>> Xem file văn bản chi tiết Tại đây