I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập
1. Phương thức tuyển sinh
- Thi tuyển
2. Đối tượng, điều kiện dự thi
- Đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT công lập không chuyên đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Tốt nghiệp THCS tại tỉnh Ninh Bình;
+ Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có nơi thường trú tại tỉnh Ninh Bình.
3. Môn thi - Hình thức thi
- Mỗi thí sinh phải làm 03 bài thi: Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga) như sau:
+ Môn Toán: Thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài là 120 phút;
+ Môn Ngữ văn: Thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút;
+ Ngoại ngữ: Thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian làm bài là 60 phút.
4. Cách tính điểm, công thức xét tuyển
- Tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên: Điểm của các bài thi được tính theo hệ số 1.
ĐXT = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm môn thi thứ 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
5. Nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh phải có đủ 03 bài thi, điểm mỗi bài phải lớn hơn 1,00 và tổng điểm đạt từ điểm sàn trở lên. Điểm sàn sẽ được xác định theo nguyên tắc lấy khoảng 120% so với tổng chỉ tiêu.
6. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích
• Tuyển thẳng: Áp dụng cho học sinh trường dân tộc nội trú, học sinh khuyết tật, học sinh đạt giải cấp quốc gia/quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể thao hoặc khoa học kỹ thuật (không áp dụng cho trường chuyên).
• Cộng điểm ưu tiên: Mức cộng từ 1,0 đến 2,0 điểm tùy theo đối tượng như con liệt sĩ, con thương binh, người dân tộc thiểu số hoặc học sinh vùng đặc biệt khó khăn.
• Cộng điểm khuyến khích: Học sinh đạt giải cấp tỉnh trong các kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức được cộng từ 0,5 đến 1,5 điểm.
II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên
1. Phương thức tuyển sinh
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyển sinh lớp 10 THPT THPT chuyên Lê Hồng Phong, THPT Chuyên Lương Văn Tụy, THPT Chuyên Biên Hòa chung với thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập.
2. Đối tượng, điều kiện dự thi
- Đối tượng: Trường THPT chuyên: Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Điều kiện dự thi: Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT chuyên: Ngoài điều kiện trên thí sinh phải có kết quả học tập, rèn luyện cả năm học lớp 9 đạt từ Khá trở lên.
+ Những trường hợp khác giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Đối với các trường THPT chuyên: Tổng số 39 lớp với 1.365 học sinh, bảo đảm không quá 35 học sinh/lớp, cụ thể như sau:
- Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tuyển 16 lớp với 560 học sinh;
- Trường THPT chuyên Lương Văn Tuỵ tuyển 13 lớp với 455 học sinh;
- Trường THPT chuyên Biên Hoà tuyển 10 lớp với 350 học sinh.
4. Môn thi - Hình thức thi
a) Bài thi
Dự thi 04 môn thi gồm 03 môn thi chung (như thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT không chuyên, thi cùng đề, cùng thời gian) và 01 môn thi chuyên theo lớp chuyên đăng ký dự thi
b) Hình thức thi
- Môn Tin học: Thi lập trình trên máy tính.
- Môn Ngoại ngữ: Tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan, có phần thi nói.
- Các môn còn lại: Thi theo hình thức tự luận.
c) Thời gian làm bài thi môn chuyên: 150 phút (không bao gồm thời gianphần thi nói đối với các môn Ngoại ngữ).
4. Cách tính điểm, công thức xét tuyển
Điểm các bài thi môn chung được tính hệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 3.
ĐXT = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm môn thi thứ 3 + (Điểm thi môn chuyên x 3)
5. Nguyện vọng dự tuyển
Đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên: Thí sinh được đăng ký nguyện vọng chuyên và nguyện vọng không chuyên, trong đó:
- Nguyện vọng chuyên: Đăng ký vào 01 lớp chuyên của một trường THPT chuyên. Riêng đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Anh của trường THPT chuyên Biên Hòa được đăng ký thêm 01 nguyện vọng vào lớp chuyên Tiếng Nga thuộc trường này; thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Anh của trường THPT chuyên Lương Văn Tụy được đăng ký thêm 01 nguyện vọng vào lớp chuyên Tiếng Pháp thuộc trường này.
- Nguyện vọng không chuyên: Đăng ký vào 01 trường THPT công lập không chuyên hoặc 01 trường THPT ngoài công lập có tổ chức thi theo đề thi của Sở Giáo dục và Đào tạo.
III. Danh sách trường THPT
| STT | Tên Trường | Chỉ tiêu năm 2026 | Loại trường |
|---|
| 1 | THPT Bắc Lý | | Công lập |
| 2 | THPT DL Thanh Liêm | | Tư thục |
| 3 | THPT Nguyễn Khuyến - Hà Nam | | Công lập |
| 4 | THPT Đại An | | Công lập |
| 5 | THPT Đoàn Kết | | Công lập |
| 6 | THPT Quất Lâm | | Công lập |
| 7 | THPT Nghĩa Minh | | Công lập |
| 8 | THPT Đỗ Huy Liêu | | Công lập |
| 9 | THPT Hùng Vương | | Công lập |
| 10 | THPT Trần Nhân Tông | | Công lập |
| 11 | THCS và THPT Nguyễn Tất Thành | | Công lập |
| 12 | THCS và THPT Mensa | | Công lập |
| 13 | THPT DL Trần Hưng Đạo | | Tư thục |
| 14 | Phổ Thông THSP Tràng An | | Công lập |
| 15 | THPT Dân tộc nội trú | | Công lập |
| 16 | Tiểu học, THCS và THPT FPT Hà Nam | | Công lập |
| 17 | THPT A Bình Lục | | Công lập |
| 18 | THPT A Duy Tiên | | Công lập |
| 19 | THPT A Kim Bảng | | Công lập |
| 20 | THPT A Thanh Liêm | | Công lập |
| 21 | THPT B Bình Lục | | Công lập |
| 22 | THPT B Duy Tiên | | Công lập |
| 23 | THPT B Kim Bảng | | Công lập |
| 24 | THPT Duy Tiên A | | Công lập |
| 25 | THPT A Phủ Lý | | Công lập |
| 26 | THPT B Phủ Lý | | Công lập |
| 27 | THPT C Phủ Lý | | Công lập |
| 28 | THPT B Thanh Liêm | | Công lập |
| 29 | THPT C Bình Lục | | Công lập |
| 30 | THPT C Kim Bảng | | Công lập |
| 31 | THPT C Thanh Liêm | | Công lập |
| 32 | THPT Dân tộc nội trú Ninh Bình | | Công lập |
| 33 | THPT Ninh Bình - Bạc Liêu | | Công lập |
| 34 | THPT Nguyễn Hữu Tiến | | Công lập |
| 35 | THPT Duy Tiên B | | Công lập |
| 36 | THPT Nguyễn Trường Thúy | | Công lập |
| 37 | THPT Nguyễn Khuyến - Nam Định | | Công lập |
| 38 | THPT Nguyễn Huệ - Nam Định | | Công lập |
| 39 | THPT Trần Hưng Đạo - Nam Định | | Công lập |
| 40 | THPT Dân tộc nội trú Xã Cúc Phương | | Công lập |
| 41 | THPT Dân tộc nội trú Xã Kỳ Phú | | Công lập |
| 42 | THPT Dân tộc nội trú Xã Phú Long | | Công lập |
| 43 | THPT Dân tộc nội trú Xã Quảng Lạc | | Công lập |
| 44 | THPT Dân tộc nội trú Xã Thạch Bình | | Công lập |
| 45 | THPT Dân tộc nội trú Xã Văn Phương | | Công lập |
| 46 | THPT Duy Tiên C | | Công lập |
| 47 | THPT Dân tộc nội trú Xã Yên Quang | | Công lập |
| 48 | THPT Kim Bảng A | | Công lập |
| 49 | THPT Kim Bảng B | | Công lập |
| 50 | THPT Kim Bảng C | | Công lập |
| 51 | THPT Lý Nhân | | Công lập |
| 52 | THPT Nam Lý | | Công lập |
| 53 | THPT BC Duy Tiên | | Tư thục |
| 54 | THPT Phủ Lý A | | Công lập |
| 55 | THPT Phủ Lý B | | Công lập |
| 56 | THPT Thanh Liêm A | | Công lập |
| 57 | THPT Thanh Liêm B | | Công lập |
| 58 | THPT Thanh Liêm C | | Công lập |
| 59 | THPT Chuyên Lê Hồng Phong | | Trường chuyên |
| 60 | THPT Thiên Trường | | Công lập |
| 61 | THPT Tô Hiến Thành | | Công lập |
| 62 | THPT Nghĩa Hưng | | Công lập |
| 63 | THPT Phan Bội Châu | | Công lập |
| 64 | THPT Nam Cao | | Công lập |
| 65 | THPT Trần Nhật Duật | | Công lập |
| 66 | THPT Trần Quang Khải | | Công lập |
| 67 | THPT Cao Phong | | Công lập |
| 68 | THPT Ý Yên | | Công lập |
| 69 | THPT Giao Thủy | | Công lập |
| 70 | THPT Giao Thủy B | | Công lập |
| 71 | THPT Giao Thủy C | | Công lập |
| 72 | THPT A Hải Hậu | | Công lập |
| 73 | THPT B Hải Hậu | | Công lập |
| 74 | THPT C Hải Hậu | | Công lập |
| 75 | THPT Bình Lục A | | Công lập |
| 76 | THPT Hoàng Văn Thụ | | Công lập |
| 77 | THPT Lê Quý Đôn | | Công lập |
| 78 | THPT Lương Thế Vinh | | Công lập |
| 79 | THPT Lý Tự Trọng | | Công lập |
| 80 | THPT Mỹ Lộc | | Công lập |
| 81 | THPT Mỹ Tho | | Công lập |
| 82 | THPT Nam Trực | | Công lập |
| 83 | THPT A Nghĩa Hưng | | Công lập |
| 84 | THPT B Nghĩa Hưng | | Công lập |
| 85 | THPT C Nghĩa Hưng | | Công lập |
| 86 | THPT Bình Lục B | | Công lập |
| 87 | THPT Ngô Quyền | | Công lập |
| 88 | THPT Nguyễn Bính | | Công lập |
| 89 | THPT Nguyễn Du | | Công lập |
| 90 | THPT Nguyễn Đức Thuận | | Công lập |
| 91 | THPT Nguyễn Trãi | | Công lập |
| 92 | THPT Phạm Văn Nghị | | Công lập |
| 93 | THPT Thịnh Long | | Công lập |
| 94 | THPT Tống Văn Trân | | Công lập |
| 95 | THPT Trần Quốc Tuấn | | Công lập |
| 96 | THPT Trần Văn Lan | | Công lập |
| 97 | THPT Bình Lục C | | Công lập |
| 98 | THPT Trực Ninh | | Công lập |
| 99 | THPT Trực Ninh B | | Công lập |
| 100 | THPT Quang Trung | | Công lập |
| 101 | THPT Xuân Trường | | Công lập |
| 102 | THPT Xuân Trường B | | Công lập |
| 103 | THPT Xuân Trường C | | Công lập |
| 104 | THPT Kim Sơn C | | Công lập |
| 105 | THPT Ninh Bình | | Công lập |
| 106 | THPT Tạ Uyên | | Công lập |
| 107 | THPT Vũ Duy Thanh | | Công lập |
| 108 | THPT Chuyên Biên Hoà | | Trường chuyên |
| 109 | THPT Bình Minh | | Công lập |
| 110 | THPT Chuyên Lương Văn Tụy | | Trường chuyên |
| 111 | THPT Đinh Tiên Hoàng | | Công lập |
| 112 | THPT Trương Hán Siêu | | Công lập |
| 113 | THPT Nguyễn Công Trứ | | Công lập |
| 114 | THPT DT Nội Trú | | Công lập |
| 115 | THPT Gia Viễn A | | Công lập |
| 116 | THPT Gia Viễn B | | Công lập |
| 117 | THPT Gia Viễn C | | Công lập |
| 118 | THPT Hoa Lư A | | Công lập |
| 119 | THPT DL Bình Lục | | Tư thục |
| 120 | THPT Kim Sơn A | | Công lập |
| 121 | THPT Kim Sơn B | | Công lập |
| 122 | THPT Ngô Thì Nhậm | | Công lập |
| 123 | THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình | | Công lập |
| 124 | THPT Nho Quan A | | Công lập |
| 125 | THPT Nho Quan B | | Công lập |
| 126 | THPT Nho Quan C | | Công lập |
| 127 | THPT Trần Hưng Đạo - Ninh Bình | | Công lập |
| 128 | THPT Yên Khánh A | | Công lập |
| 129 | THPT DL Lương Thế Vinh | | Tư thục |
| 130 | THPT Yên Khánh B | | Công lập |
| 131 | THPT Yên Mô A | | Công lập |
| 132 | THPT Yên Mô B | | Công lập |
| 133 | THPT Trần Văn Bảo | | Công lập |
| 134 | THPT An Phúc | | Công lập |
| 135 | THPT Vũ Văn Hiếu | | Công lập |
| 136 | THPT Lý Thường Kiệt | | Công lập |
| 137 | THPT Lê Hoàn | | Công lập |
| 138 | THPT Lý Nhân Tông | | Công lập |
| 139 | THPT Nguyễn Thúy | | Công lập |