Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Quảng Trị năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 QUẢNG TRỊ NĂM 2026 - 2027

Sở GD Quảng Trị thông báo môn thi thứ ba trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027.

Theo đó, ngoài hai môn thi bắt buộc là Toán và Ngữ văn, môn thi thứ ba được lựa chọn là Tiếng Anh.

Về hình thức thi, môn Tiếng Anh sẽ được tổ chức theo hình thức kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm. Thời gian làm bài thi là 60 phút.

Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 tại tỉnh Quảng Trị dự kiến diễn ra từ ngày 25/05 - 27/05. Các thí sinh sẽ thực hiện thi 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh và môn chuyên.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

25/5/2026

Sáng

07h30: Họp toàn thể Hội đồng coi thi

09h30: Thí sinh đến phòng thi, làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin ĐKDT (nếu có) và nghe phổ biến Quy định thi, Lịch thi

Chiều

Toán

90 phút

14 giờ 25 phút

14 giờ 30 phút

26/5/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 25 phút

07 giờ 30 phút

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

14 giờ 25 phút

14 giờ 30 phút

27/5/2026

Sáng

Các môn chuyên

150 phút

07 giờ 25 phút

07 giờ 30 phút

Chiều

Thi nói môn Tiếng Anh chuyên

Bắt đầu từ 13 giờ 45 phút

b) Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.

2. Cách tính điểm 

- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển khi thí sinh có đủ các điều kiện sau:

+ Thi đủ các bài thi theo quy định;

+ Không vi phạm Quy định thi trong kỳ thi tuyển sinh ở hình thức bị đình chỉ thi hoặc bị hủy bỏ kết quả thi;

+ Điểm mỗi bài thi phải đạt từ 0,5 điểm trở lên.

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn thi + Tổng điểm kết quả học tập, rèn luyện của 04 năm học cấp THCS + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích

Trong đó:

+ Điểm học tập, rèn luyện của mỗi năm học cấp THCS:

Loại

Mức điểm

Học tập Tốt, rèn luyện Tốt hoặc học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt

5,0

Học tập Tốt, rèn luyện Khá hoặc học tập Khá, rèn luyện Tốt hoặc học lực Giỏi, hạnh kiểm Khá hoặc học lực Khá, hạnh kiểm Tốt

4,5

Học tập Khá, rèn luyện Khá hoặc học lực Khá, hạnh kiểm Khá

4,0

Học tập Tốt, rèn luyện Đạt hoặc học tập Đạt, rèn luyện Tốt hoặc học lực Giỏi, hạnh kiểm Trung bình hoặc học lực Trung bình, hạnh kiểm Tốt

3,5

Học tập Khá, rèn luyện Đạt hoặc học tập Đạt, rèn luyện Khá hoặc học lực Trung bình, hạnh kiểm Khá hoặc học lực Khá, hạnh kiểm Trung bình

3,0

Các trường hợp còn lại

2,5

Lưu ý: Thí sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó. 

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Trị

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Trị các năm Tại đây

4. Phương thức

Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

5. Chỉ tiêu

Theo Quyết định giao chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

6. Đối tượng, điều kiện, địa bàn

a) Đối tượng, điều kiện: Thí sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên; có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; có đủ hồ sơ hợp lệ; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian bị kỷ luật cấm tham gia dự tuyển.

b) Địa bàn: Trong tỉnh.

Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THCS ở các trường ngoại tỉnh đồng thời thường trú ngoại tỉnh có nguyện vọng dự tuyển phải được lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị đồng ý.

7. Nguyện vọng

Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng vào 01 trường công lập có cấp học THPT.

8. Tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích

a) Tuyển thẳng

- Học sinh trường phổ thông DTNT cấp THCS;

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người;

- Học sinh là người khuyết tật;

- Học sinh THCS đoạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

- Học sinh THCS đoạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

Lưu ý: Giấy chứng nhận đoạt giải được bảo lưu trong toàn cấp học.

b) Ưu tiên

- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

- Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”;

- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Thí sinh đồng thời có nhiều chế độ ưu tiên thì chỉ được cộng điểm đối với chế độ ưu tiên cao nhất.

c) Khuyến khích

- Học sinh THCS đoạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc;

- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn thi/bài thi. Trong đó: giải Nhất (huy chương vàng) được cộng 1,5 điểm; giải Nhì (huy chương bạc) được cộng 1,0 điểm; giải Ba (huy chương đồng) được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Thí sinh đồng thời có nhiều giải thì chỉ được cộng điểm đối với giải cao nhất.

9. Tổ chức tuyển sinh

Thí sinh thực hiện đăng ký tuyển sinh trực tuyến (hoặc đến trường công lập có cấp học THPT gần nhất hoặc đến Trường Phổ thông DTNT THPT Quảng Trị hoặc đến Trường Phổ thông DTNT THPT Nam Quảng Trị để được hỗ trợ đăng ký).

a) Vòng 1: Tổ chức thi sau khi hết thời gian đăng ký tuyển sinh theo Hướng dẫn tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.

- Hình thức thi: Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận. Môn Toán và môn Tiếng Anh thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm. Môn Tiếng Anh gồm 02 kỹ năng: đọc, viết.

- Nội dung thi: Nội dung thi nằm trong chương trình cấp THCS, chủ yếu là lớp 9.

- Thời gian làm bài: Toán: 90 phút; Ngữ văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút.

- Hệ số điểm bài thi: Hệ số 1.

b) Vòng 2: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường công lập có cấp học THPT sau khi có kết quả thi (mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng vào 01 trường công lập có cấp học THPT).

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

25/5/2026

Sáng

07h30: Họp toàn thể Hội đồng coi thi

09h30: Thí sinh đến phòng thi, làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin ĐKDT (nếu có) và nghe phổ biến Quy định thi, Lịch thi

Chiều

Toán

90 phút

14 giờ 25 phút

14 giờ 30 phút

26/5/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 25 phút

07 giờ 30 phút

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

14 giờ 25 phút

14 giờ 30 phút

27/5/2026

Sáng

Các môn chuyên

150 phút

07 giờ 25 phút

07 giờ 30 phút

Chiều

Thi nói môn Tiếng Anh chuyên

Bắt đầu từ 13 giờ 45 phút

b) Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.

2. Cách tính điểm 

- Quy định chung: Thí sinh trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp hoặc Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn không được tham gia xét tuyển vào trường công lập khác có cấp học THPT.

- Điều kiện xét tuyển: Chỉ xét tuyển khi thí sinh có đủ các điều kiện sau:

+ Thi đủ các bài thi theo quy định;

+ Không vi phạm Quy định thi trong kỳ thi tuyển sinh ở hình thức bị đình chỉ thi hoặc bị hủy bỏ kết quả thi;

+ Điểm mỗi bài thi (cả các môn chung và môn chuyên) phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.

- Tổng điểm xét tuyển:

Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn thi chung + (Điểm môn thi chuyên x2)

- Cách xét tuyển:

Bước 1: Xét tuyển nguyện vọng 1. Căn cứ Tổng điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có Tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên như sau: có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của các môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn (đối với các môn chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học: sử dụng điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên; đối với các môn chuyên Lịch sử, Địa lí: sử dụng điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí).

Trường hợp không đủ chỉ tiêu, căn cứ tình hình thực tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh điểm chuẩn bài thi nhưng đảm bảo điểm mỗi bài thi không dưới 3,0 điểm.

Bước 2: Xét tuyển nguyện vọng 2 (chỉ xét tuyển đối với các môn chuyên xét chưa đủ chỉ tiêu và đảm bảo nguyên tắc ở Bước 1).

Lưu ý: Thí sinh đăng ký tuyển sinh vào Trường chuyên nhưng không trúng tuyển được đăng ký bổ sung nguyện vọng xét tuyển (nếu chưa đăng ký nguyện vọng 3) hoặc được điều chỉnh, thay đổi nguyện vọng 3 đã đăng ký để tham gia xét tuyển vào một trường công lập khác có cấp học THPT theo quy định xét tuyển tại mục B.III.6.c của Kế hoạch này.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Trị

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Trị các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu

Theo Quyết định giao chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Đối tượng, điều kiện, địa bàn

a) Đối tượng, điều kiện:

- Học sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông; có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học[4]; có đủ hồ sơ hợp lệ; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian bị kỷ luật cấm tham gia dự tuyển;

- Kết quả rèn luyện và kết quả học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ mức Khá trở lên. Trong đó, kết quả học tập cả năm học lớp 9 của môn đăng ký dự thi chuyên được quy định như sau:

+ Môn Ngữ văn: từ 7,5 điểm trở lên; môn Toán, Tin học, Tiếng Anh: từ 8,0 điểm trở lên;

+ Môn Vật lí, Hóa học, Sinh học: từ 8,0 điểm trở lên (đối với môn Khoa học tự nhiên);

+ Môn Lịch sử, Địa lí: từ 7,5 điểm trở lên (đối với môn Lịch sử và Địa lí).

b) Địa bàn: Không giới hạn.

6. Nguyện vọng

Mỗi thí sinh được đồng thời đăng ký tối đa 03 nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Nguyện vọng 1 (bắt buộc): Đăng ký dự tuyển vào 01 trong 09 môn chuyên sau: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.

b) Nguyện vọng 2: Thí sinh đăng ký dự tuyển vào chuyên Toán hoặc chuyên Vật lí được đăng ký dự tuyển vào chuyên Tin học; thí sinh đăng ký dự tuyển vào chuyên Hóa học được đăng ký dự tuyển vào chuyên Sinh học; thí sinh đăng ký dự tuyển vào chuyên Ngữ văn hoặc chuyên Tiếng Anh được đăng ký dự tuyển vào chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí.

c) Nguyện vọng 3: Đăng ký dự tuyển vào một trường công lập khác có cấp học THPT (nguyện vọng này chỉ sử dụng để xét tuyển nếu thí sinh không trúng tuyển vào Trường chuyên; trong đó, điểm thi 03 môn chung khi thi vào Trường chuyên là điểm được dùng để tham gia xét tuyển; thí sinh được xét tuyển đồng thời cùng với các thí sinh khác có đăng ký dự tuyển vào trường này).

7. Tổ chức tuyển sinh

a) Những thí sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định của Kế hoạch này thực hiện đăng ký tuyển sinh trực tuyến (hoặc đến Trường chuyên để được hỗ trợ đăng ký).

b) Tổ chức thi tuyển:

- Môn thi: Gồm 03 môn chung (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) và 01 môn chuyên theo nguyện vọng đăng ký dự tuyển. Nếu thí sinh đăng ký môn chuyên là môn Ngữ văn hoặc Toán hoặc Tiếng Anh thì mỗi môn này thí sinh phải thi 02 bài thi (01 bài thi môn chung và 01 bài thi môn chuyên).

- Hình thức thi:

+ Đối với các môn chung: Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận. Môn Toán và môn Tiếng Anh thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm. Môn Tiếng Anh gồm 02 kỹ năng: đọc, viết;

+ Đối với các môn chuyên: Thi theo hình thức tự luận. Riêng môn Tin học thi theo hình thức lập trình trên máy vi tính; môn Tiếng Anh thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm, gồm 04 kỹ năng: nghe, đọc, viết, nói.

- Nội dung thi:

+ Các môn chung: Nội dung thi nằm trong chương trình cấp THCS, chủ yếu là lớp 9;

+ Các môn chuyên: Nội dung thi nằm trong chương trình cấp THCS.

- Thời gian làm bài:

+ Các môn chung: Toán: 90 phút, Ngữ văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút;

+ Các môn chuyên: 150 phút (không bao gồm thời gian thi kỹ năng nói đối với môn Tiếng Anh).

- Hệ số điểm bài thi: Môn chung hệ số 1; Môn chuyên hệ số 2.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Lê Quý ĐônTrường chuyên
2THPT Chuyên Võ Nguyên GiápTrường chuyên
3Trường Hội nhập Quốc tế iSchool Quảng TrịTư thục
4Trường THPT BC Bố TrạchTư thục
5Trường THPT BC Nam Quảng TrạchTư thục
6THPT Đông HàCông lập
7THPT Lê LợiCông lập
8Trường TH-THCS-THPT Trưng VươngCông lập
9Trường THPT DT Nội Trú TỉnhCông lập
10Trường THPT Lê LợiCông lập
11Trường THPT thị xã Quảng TrịCông lập
12Trường THPT Nguyễn HuệCông lập
13Trường THCS&THPT Tân LâmCông lập
14Trường THPT Cam LộCông lập
15Trường THPT Chế Lan ViênCông lập
16Trường THPT Lê Thế HiếuCông lập
17Trường THCS-THPT ĐakrôngCông lập
18Trường THPT ĐakrôngCông lập
19Trường THCS-THPT Cồn TiênCông lập
20Trường THCS&THPT Cửa ViệtCông lập
21Trường THPT Gio LinhCông lập
22Trường THPT Trần Thị TâmCông lập
23Trường THPT Bùi Dục TàiCông lập
24Trường THPT Hải LăngCông lập
25Trường THPT A TúcCông lập
26Trường THPT Hướng HóaCông lập
27Trường THPT Hướng PhùngCông lập
28Trường THPT Lao BảoCông lập
29Trường THPT Triệu PhongCông lập
30Trường THPT Vĩnh ĐịnhCông lập
31Trường THPT Nguyễn Hữu ThậnCông lập
32Trường THPT Vĩnh LinhCông lập
33Trường THCS-THPT Bến HảiCông lập
34Trường THCS-THPT Bến QuanCông lập
35Trường THPT Cửa TùngCông lập
36THCS và THPT Chu Văn AnCông lập
37THPT Đào Duy TừCông lập
38THPT Đồng HớiCông lập
39THPT Phan Đình PhùngCông lập
40Trường THCS và THPT Chu Văn AnCông lập
41Trường THPT Chu Văn AnCông lập
42Trường THPT DTNT Quảng BìnhCông lập
43Trường THPT Đào Duy TừCông lập
44Trường THPT Đồng HớiCông lập
45Trường THPT Phan Đình PhùngCông lập
46THPT Lê Hồng PhongCông lập
47THPT Lương Thế VinhCông lập
48Trường THPT Lê Hồng PhongCông lập
49Trường THPT Lương Thế VinhCông lập
50THCS và THPT Việt TrungCông lập
51Trường THPT Quang TrungCông lập
52Trường THPT Trần PhúCông lập
53THPT Hùng VươngCông lập
54THPT Lê Quý ĐônCông lập
55THPT Ngô QuyềnCông lập
56THPT Nguyễn TrãiCông lập
57THPT Quang TrungCông lập
58THPT số 1 Bố TrạchCông lập
59THPT số 2 Bố TrạchCông lập
60THPT số 3 Bố TrạchCông lập
61THPT số 4 Bố TrạchCông lập
62THPT số 5 Bố TrạchCông lập
63THPT Trần PhúCông lập
64Trường THPT Cấp 2, 3 Phúc TrạchCông lập
65Trường THPT Cấp 2, 3 Việt TrungCông lập
66Trường THPT Hùng VươngCông lập
67Trường THPT Lê Quý ĐônCông lập
68Trường THPT Ngô QuyềnCông lập
69Trường THPT Nguyễn TrãiCông lập
70THCS và THPT Dương Văn AnCông lập
71Trường THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
72THPT Hoàng Hoa ThámCông lập
73THPT KT Lệ ThủyCông lập
74THPT Lệ ThủyCông lập
75THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
76THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
77Trường THPT Cấp 2, 3 Dương Văn AnCông lập
78Trường THPT Hoàng Hoa ThámCông lập
79Trường THPT KT Lệ ThủyCông lập
80Trường THPT Lệ ThủyCông lập
81Trường THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
82THCS và THPT Hoá TiếnCông lập
83THCS và THPT Trung HoáCông lập
84TT KTTH HN-DN Minh HóaCông lập
85THPT Minh HóaCông lập
86Trường THPT Minh HóaCông lập
87THPT Nguyễn Hữu CảnhCông lập
88THPT Ninh ChâuCông lập
89THPT Quảng NinhCông lập
90Trường THPT Nguyễn Hữu CảnhCông lập
91Trường THPT Ninh ChâuCông lập
92Trường THPT Quảng NinhCông lập
93THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
94THPT số 1 Quảng TrạchCông lập
95THPT số 2 Quảng TrạchCông lập
96THPT Số 3 Quảng TrạchCông lập
97THPT số 4 Quảng TrạchCông lập
98THPT Số 5 Quảng TrạchCông lập
99Trường THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
100THCS và THPT Bắc SơnCông lập
101Trường THPT Tuyên HóaCông lập
102THPT Lê TrựcCông lập
103THPT Phan Bội ChâuCông lập
104THPT Tuyên HóaCông lập
105Trường THPT Cấp 2, 3 Bắc SơnCông lập
106Trường THPT Lê TrựcCông lập
107Trường THPT Phan Bội ChâuCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Quảng Trị năm 2026 TẠI ĐÂY