Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Vĩnh Long năm 2026

Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Vĩnh Long năm 2026 - 2027

Sở GD-ĐT vừa ban hành Kế hoạch số 85/KH-SGDĐT về tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027.

Điểm mới đáng chú ý là áp dụng song song 2 phương thức: thi tuyển đối với trường THPT chuyên; xét tuyển đối với trường THPT công lập không chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú.

Kế hoạch đặt mục tiêu tuyển 80% học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2025-2026 vào lớp 10 các loại hình trường, đồng thời đảm bảo 100% học sinh có nguyện vọng đi học đều được bố trí học tập phù hợp.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

Thời gian thi dự kiến: Ngày 02 và 03 tháng 7 năm 2026.

2. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển (Đối với trường trung học phổ thông công lập không chuyên và trường Phổ thông Dân tộc nội trú):

- Phương thức xét tuyển sẽ căn cứ vào kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) và kết quả học tập (học lực) của 4 năm học cấp trung học cơ sở. Nếu học sinh lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

3. Cách tính điểm xét tuyển

(Trường trung học phổ thông không chuyên và Phổ thông Dân tộc nội trú)

Điểm xét tuyển được tính dựa trên Điểm Học lực, Điểm Hạnh kiểm, Điểm khuyến khích (nếu có) và Điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm Hạnh kiểm: Là trung bình cộng điểm hạnh kiểm 4 năm lớp 6, 7, 8, 9. Quy đổi: Tốt = 10 điểm, Khá = 8 điểm, Trung bình/Đạt = 6 điểm.

Điểm Học lực: Là điểm trung bình cộng học lực 4 năm học, nhưng có trọng số theo công thức: (Học lực lớp 6 + (Học lực lớp 7x 1.5) + (Học lực lớp 8 x 2) + (Học lực lớp 9 x 3))/7.5

Công thức chung:

Điểm xét tuyển = Điểm Học lực + Điểm Hạnh kiểm + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên.

4. Chỉ tiêu và đăng ký nguyện vọng

4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú: Tuyển tổng cộng 350 học sinh.

- Trường trung học phổ thông công lập: Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo chỉ tiêu cụ thể sau khi duyệt biên chế. Riêng các trường trung học phổ thông Hòa Minh và trung học phổ thông Long Khánh (khu vực xã đảo) sẽ xét tuyển 100% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn.

4.2. Đăng ký nguyện vọng

- Toàn bộ học sinh sẽ đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến. Mỗi học sinh lớp 9 sẽ được trường đang học cấp tài khoản và mật khẩu.

- Đối với các trường trung học phổ thông công lập không chuyên, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng vào các trường khác nhau.

- Việc xét tuyển sẽ diễn ra theo thứ tự:

+ Xét nguyện vọng 1: Tuyển đủ 90% chỉ tiêu của trường. Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ tự động được chuyển sang danh sách xét nguyện vọng 2.

+ Xét nguyện vọng 2: Thực hiện đồng loạt sau khi tất cả các trường đã xét xong nguyện vọng 1.

+ Xét nguyện vọng 3: Dành cho các trường còn thiếu chỉ tiêu sau khi đã xét nguyện vọng 2.

Lưu ý: Học sinh khi đã trúng tuyển ở 1 nguyện vọng bất kỳ thì sẽ không tham gia xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú:

+ Ưu tiên đối tượng là học sinh người dân tộc thiểu số (hoặc học sinh dân tộc Kinh) có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại các xã, phường thuộc khu vực III, II, I hoặc các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định .

+ Học sinh là người dân tộc Kinh được tuyển không quá 10% tổng chỉ tiêu.

5. Chế độ ưu tiên, khuyến khích và tuyển thẳng

Tuyển thẳng:

- Trường trung học phổ thông chuyên: Không thực hiện tuyển thẳng.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú: Tuyển thẳng học sinh dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh dân tộc thiểu số đạt giải quốc gia trở lên.

- Trường trung học phổ thông công lập: Tuyển thẳng học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở , học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người , học sinh khuyết tật , học sinh đạt giải quốc gia hoặc quốc tế về văn hóa, thể thao, khoa học kĩ thuật .

Điểm ưu tiên: Cộng điểm cho các đối tượng như con liệt sĩ (2 điểm) , con thương binh mất sức lao động dưới 81% (1,5 điểm) , người dân tộc thiểu số hoặc có cha/mẹ là người dân tộc thiểu số (1,0 điểm) ...

Lưu ý: Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên không cộng điểm ưu tiên.

Điểm khuyến khích: Cộng điểm cho học sinh đạt giải cấp tỉnh (Nhất: 1,5 điểm; Nhì: 1,0 điểm; Ba: 0,5 điểm).

6. Thời gian thi tuyển

- Xét tuyển: Các trường trung học phổ thông chuyên và Phổ thông Dân tộc nội trú tuyển sinh trước, sau đó mới đến các trường trung học phổ thông không chuyên.

Công bố kết quả: Trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.

Ngoài ra, kế hoạch cũng ban hành quy định tuyển sinh riêng cho Trường Thực hành Sư phạm, Trường Trung cấp Pali-Khmer và Trường Phổ thông Hermann Gmeiner (chi tiết xem tại kế hoạch số 85/KH-SGDĐT)./.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi

Thời gian thi dự kiến: Ngày 02 và 03 tháng 7 năm 2026.

2. Cách tính điểm 

Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh + (Môn chuyên x 2)

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Vĩnh Long

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Vĩnh Long các năm Tại đây

4. Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển (Đối với trường trung học phổ thông chuyên):

- Học sinh phải dự thi 4 môn, bao gồm 3 môn chung là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (hệ số 1) và 1 môn chuyên (hệ số 2).

- Hình thức thi: Toán (chung) và Ngữ văn (chung) thi tự luận; Tiếng Anh (chung) thi trắc nghiệm; Tin học (chuyên) thi thực hành lập trình ; các môn chuyên còn lại thi tự luận.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh

Trường trung học phổ thông chuyên: Tuyển 31 lớp với 990 học sinh .

Quy định riêng cho trường Chuyên và Phổ thông Dân tộc nội trú

- Trường trung học phổ thông Chuyên:

+ Học sinh phải có xếp loại hạnh kiểm và học lực năm lớp 9 từ Khá trở lên. Phải đạt điểm trung bình cuối năm lớp 9 của môn đăng ký dự thi từ 8,0 trở lên (riêng môn Ngữ văn từ 7,5 trở lên).

+ Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét học sinh đã thi đủ các bài thi, không vi phạm quy chế. Các bài thi môn chung phải lớn hơn 1,0 điểm và bài thi môn chuyên phải lớn hơn 2,0 điểm.

+ Học sinh trúng tuyển vào trường chuyên sẽ không được chuyển nguyện vọng xét tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập không chuyên.

6. Công bố kết quả

Trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh KhiêmTrường chuyên
2Trường THPT Chuyên Bến TreTrường chuyên
3THPT Lưu Văn LiệtCông lập
4THPT Nguyễn ThôngCông lập
5THCSTHPT Trưng VươngCông lập
6THPT Vĩnh LongCông lập
7THPT Phạm HùngCông lập
8THCSTHPT Phú QuớiCông lập
9THPT Hòa NinhCông lập
10THPT Mang ThítCông lập
11THPT Nguyễn Văn ThiệtCông lập
12THCSTHPT Mỹ PhướcCông lập
13THPT Võ Văn KiệtCông lập
14THPT Nguyễn Hiếu TựCông lập
15THPT Hiếu PhụngCông lập
16THCSTHPT Hiếu NhơnCông lập
17THCSTHPT Phan Văn ĐángCông lập
18THCSTHPT Thanh BìnhCông lập
19THPT Bình MinhCông lập
20THPT Hoàng Thái HiếuCông lập
21THCSTHPT Đông ThànhCông lập
22THPT Tân QuớiCông lập
23THPT Tân LượcCông lập
24THCSTHPT Mỹ ThuậnCông lập
25THPT Trần Đại NghĩaCông lập
26THPT Tam BìnhCông lập
27THCSTHPT Long PhúCông lập
28THPT Phong PhúCông lập
29THPT Phan Văn HòaCông lập
30THPT Dân tộc nội trúCông lập
31THPT Trà ÔnCông lập
32THPT Lê Thanh MừngCông lập
33THPT Hựu ThànhCông lập
34THPT Vĩnh XuânCông lập
35THCSTHPT Hòa BìnhCông lập
36Trường THPT Lạc Long QuânCông lập
37Trường THPT Nguyễn Đình ChiểuCông lập
38Trường THPT Võ Trường ToảnCông lập
39Trường Phổ Thông Hermann Gmeiner Bến TreCông lập
40Trường THPT Phan LiêmCông lập
41Trường THPT Phan Ngọc TòngCông lập
42Trường THPT Phan Thanh GiảnCông lập
43Trường THPT Sương Nguyệt AnhCông lập
44Trường THPT Tán KếCông lập
45Trường THPT Huỳnh Tấn PhátCông lập
46Trường THPT Lê Hoàng ChiếuCông lập
47Trường THPT Lê Quí ĐônCông lập
48Trường THPT Thạnh PhướcCông lập
49Trường THPT Diệp Minh ChâuCông lập
50Trường THPT Mạc Đĩnh ChiCông lập
51Trường THPT Nguyễn HuệCông lập
52Trường THPT Trần Văn ƠnCông lập
53Trường THPT Trần Văn KiếtCông lập
54Trường THPT Trương Vĩnh KýCông lập
55Trường THPT Võ Văn KiệtCông lập
56Trường THPT Nguyễn Ngọc ThăngCông lập
57Trường THPT Nguyễn Thị ĐịnhCông lập
58Trường THPT Nguyễn TrãiCông lập
59Trường THPT Phan Văn TrịCông lập
60Trường THPT Lê Anh XuânCông lập
61Trường THPT Ngô Văn CấnCông lập
62Trường THPT Nhuận Phú TânCông lập
63Trường THPT An ThớiCông lập
64Trường THPT Ca Văn ThỉnhCông lập
65Trường THPT Chê-GhêvaraCông lập
66Trường THPT Nguyễn Thị Minh KhaiCông lập
67Trường THPT Quản Trọng HoàngCông lập
68Trường THPT Đoàn Thị ĐiểmCông lập
69Trường THPT Lê Hoài ĐônCông lập
70Trường THPT Lương Thế VinhCông lập
71Trường THPT Trần Trường SinhCông lập
72Thực hành sư phạmCông lập
73THPT Phạm Thái BườngCông lập
74THPT thành phố Trà VinhCông lập
75THPT Duyên HảiCông lập
76THPT Long HữuCông lập
77THCS và THPT Dân ThànhCông lập
78THPT Nguyễn ĐángCông lập
79THPT Nguyễn Văn HaiCông lập
80THPT Hồ Thị NhâmCông lập
81THPT Dương Háo HọcCông lập
82THPT Bùi Hữu NghĩaCông lập
83THPT Cầu KèCông lập
84THPT Phong PhúCông lập
85THPT Tam NgãiCông lập
86THPT Dương Quang ĐôngCông lập
87THPT Cầu Ngang ACông lập
88THPT Cầu Ngang BCông lập
89THPT Nhị TrườngCông lập
90THPT Đôn ChâuCông lập
91THPT Vũ Đình LiệuCông lập
92THPT Hòa LợiCông lập
93THCS và THPT Lương Hòa ACông lập
94THPT Tiểu CầnCông lập
95THPT Cầu QuanCông lập
96THPT Hiếu TửCông lập
97THPT Trần Văn LongCông lập
98THPT Đại AnCông lập
99THPT Long HiệpCông lập
100THPT Hàm GiangCông lập
101THPT Tập SơnCông lập